Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Imexpharm
(00003934)
Đã copy nội dung

Imecal

(00003934)
Đã copy nội dung
Imexpharm
(00003934)
Đã copy nội dung

Imecal

(00003934)
Đã copy nội dung
Thành phần: Calcitriol
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-20450-14
Độ tuổi: Trên 1 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Imexpharm
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Imecal Là Gì?

Thuốc pms-Imecal 0.25 mcg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, với thành phần chính Calcitriol, là thuốc dùng để điều trị cường cận giáp thứ phát liên quan đến suy thận mạn, loãng xương sau mãn kinh, còi xương phụ thuộc vitamin D, loạn dưỡng xương do thận, thiểu năng cận giáp.

Thành Phần Của Imecal

Thông Tin Thành Phần

Viên nang mềm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Calcitriol

0,25mcg

Công Dụng Của Imecal

Chỉ định

Thuốc pms-Imecal 0.25 mcg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Khi cần bổ sung vitamin D với liều lượng lớn.
  • Ðiều trị cường cận giáp thứ phát liên quan đến suy thận mạn.
  • Ðiều trị loãng xương sau mãn kinh.
  • Ðiều trị còi xương phụ thuộc vitamin D.
  • Ðiều trị loạn dưỡng xương do thận.
  • Ðiều trị thiểu năng cận giáp.

Dược lực học

Calcitriol là phân tử có hoạt tính sinh học được chuyển hoá từ vitamin D3, tác động thông qua thụ thể ở ruột, đồng thời cũng gây tác động ở thận và tuyến cận giáp.

Calcitriol có tác dụng kích thích hấp thu calci qua ruột và điều hoà sự khoáng hoá xương. Ngoài ra, calcitriol còn giúp điều hoà sự hằng định calci nội môi, kích thích tạo cốt bào ở xương, tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu, giúp cho sự hấp thu calci ở thận. Tác động của thuốc có ích cho sự phát triển của xương, giảm tình trạng hạ calci huyết do bệnh lý như loãng xương, loạn dưỡng xương do thận, thiểu năng cận giáp.

Còi xương phụ thuộc vitamin D là do gen lặn bẩm sinh làm giảm chuyển hoá 25-hydroxycholecalciferol thành calcitriol. Vì vậy, sử dụng calcitriol được xem là một liệu pháp thay thế.

Tác dụng dược lý của một liều duy nhất calcitriol kéo dài 3 – 5 ngày.

Dược động học

Hấp thu

Calcitriol được hấp thu nhanh qua ruột. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được trong 3–6 giờ sau khi uống một liều duy nhất 0,25 mcg đến 1,0 mcg calcitriol.

Phân bố

Khoảng 99,9% calcitriol gắn kết với protein huyết tương. Giống như các chất chuyển hóa khác của vitamin D, calcitriol được vận chuyển trong máu bằng cách liên kết với alpha-globulin đặc hiệu.

Calcitriol có thể đi vào tuần hoàn của bào thai, cũng như được vận chuyển vào sữa mẹ với lượng nhỏ.

Chuyển hoá – thải trừ

Thời gian bán thải của calcitriol khoảng 3 – 5 ngày và 40% liều điều trị được đào thải trong vòng 10 ngày.

Calcitriol cũng được hydroxyl hoá bởi men hydroxylase ở thận để tạo thành các dẫn chất kém hoạt tính hơn hoặc là các sản phẩm bài tiết.

Calcitriol được bài xuất chủ yếu qua mật và có chu kỳ gan – ruột, chỉ một lượng nhỏ calcitriol xuất hiện trong nước tiểu.

Calcitriol có thể được bài tiết qua sữa.

Liều Dùng Của Imecal

Cách dùng

Thuốc pms-Imecal 0.25 mcg được dùng đường uống.

Liều dùng

Cường cận giáp thứ phát liên quan đến suy thận mạn

Liều khởi đầu: 0,5 – 4 mcg/lần, dùng ba lần trong một tuần (liều tối đa cho một tuần là 8 mcg). Nếu cần tăng liều dùng: 0,25 – 1 mcg/lần, dùng cách ngày trong vòng 2 đến 4 tuần.

Loãng xương sau mãn kinh

0,25 mcg/lần x 2 lần/ngày.

Còi xương phụ thuộc vitamin D

Trẻ em hoặc người lớn uống 1 mcg/ngày.

Loạn dưỡng xương do thận

Dùng cho người suy thận mạn tính lọc máu:

  • Người lớn: 0,5 – 1 mcg/ngày.
  • Trẻ em: 0,2 – 2 mcg/ngày.

Thiểu năng cận giáp

Liều khởi đầu 0,25 mcg/ngày, uống vào buổi sáng. Nếu không có đáp ứng tốt về các thông số hóa sinh hoặc những biểu hiện lâm sàng chưa được cải thiện, thì có thể tăng liều sau 2 – 4 tuần. 

Thiểu năng cận giáp trong thai kỳ

0,25 – 3 mcg/ngày, cần phải bổ sung chế độ ăn uống và điều chỉnh liều dùng phù hợp cho thai kỳ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải calci để giảm nồng độ calci trong huyết thanh.

Có thể lọc máu nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải calci ra khỏi cơ thể.

Nếu ngộ độc cấp, vừa mới uống, có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng để tăng thải trừ qua phân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Imecal

    Khi sử dụng thuốc pms-Imecal 0.25 mcg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Calcitriol có hoạt tính của vitamin D nên những phản ứng có hại nếu gặp cũng tương tự như vitamin D là tăng phosphate và calci huyết. 

    Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ sau: 

    • Thần kinh: Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu, loạn tâm thần rõ.
    • Tiêu hoá: Chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy.
    • Niệu – sinh dục: Giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận.
    • Tim mạch: Tăng huyết áp, loạn nhịp tim.
    • Chuyển hoá: Tăng calci niệu, phosphate niệu, albumin niệu, nitơ urea huyết, cholesterol huyết thanh.

    Calcitriol có độc tính cao vì tác dụng nhanh với liều điều trị thấp do không cần phải hydroxyl hoá ở gan và thận để tạo thành chất chuyển hoá có hoạt tính.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết thanh, nên duy trì ở mức 9 – 10 mg/dL (4,5 – 5 mEq/L). Nồng độ calci huyết thanh thường không được vượt quá 11 mg/dL.

    Trong khi điều trị bằng calcitriol, cần định kỳ đo nồng độ calci, phosphate, magnesi huyết thanh, nitơ ure máu, phosphatase kiềm máu, calci và phosphate trong nước tiểu 24 giờ.

    Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiểu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu.

Lưu Ý Của Imecal

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc pms-Imecal 0.25 mcg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với calcitriol.
  • Tăng calci máu.
  • Nhiễm độc vitamin D.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh sarcoid hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có thông tin về việc dùng thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc, tàu xe.

Thời kỳ mang thai 

Khi sử dụng calcitriol với liều lớn hơn liều khuyến cáo, có thể xảy ra nguy cơ. Đã xảy ra hẹp van động mạch chủ, bệnh thận và chậm phát triển về tâm thần và/hoặc chậm phát triển về cơ thể ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh khi người mẹ bị tăng calci máu trong thời gian mang thai.

Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ nếu đang mang thai. Chỉ dùng calcitriol trong thời kỳ mang thai khi đã cân nhắc kỹ lợi ích và tác hại đối với thai nhi. 

Thời kỳ cho con bú

Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ nếu đang cho con bú. Calcitriol tiết qua sữa, vì vậy, người mẹ nên dừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng calcitriol.

Tương tác thuốc

Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu calcitriol.

Không điều trị đồng thời calcitriol với:

  • Cholestyramine hoặc colestipol hydrochloride vì có thể dẫn đến giảm hấp thu calcitriol.
  • Thuốc lợi niệu thiazide cho những người thiểu năng cận giáp vì có thể dẫn đến tăng calci huyết.
  • Phenobarbital và/hoặc phenytoin vì tăng chuyển hoá thuốc thành dạng không hoạt tính.
  • Corticosteroid vì cản trở tác dụng của calcitriol.
  • Glycoside trợ tim vì làm tăng độc tính của glycoside (vì tăng calci huyết dẫn đến loạn nhịp).

Bảo Quản

Dưới 30oC, tránh ẩm và ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc pms-Imecal 0.25 mcg.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC