Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Vidiphar
(00018824)
Đã copy nội dung

Ibu-Acetalvic Vidipha 10X10

(00018824)
Đã copy nội dung
Vidiphar
(00018824)
Đã copy nội dung

Ibu-Acetalvic Vidipha 10X10

(00018824)
Đã copy nội dung
Thành phần: Acetaminophen, Ibuprofen, Caffeine
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-13515-10
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung Ương Vidipha
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Ibu-Acetalvic Vdp 10X10 Là Gì?

Thuốc Ibu - Acetalvic được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Trung Ương Vidipha, có thành phần chính là Acetaminophen, Ibuprofen, Caffeine. Thuốc Ibu - Acetalvic được chỉ định trong điều trị các triệu chứng đau nhức, cảm sốt , viêm thấp khớp, chấn thương, trẹo, trật khớp, giãn cơ, viêm gân.

Thuốc Ibu - Acetalvic được bào chế dưới dạng viên nang. Hộp 2 vỉ, 10 vỉ x 10 viên, Hộp 1chai 100 viên nang.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Acetaminophen

300mg

Ibuprofen

200mg

Caffeine

30mg

Công Dụng Của Ibu-Acetalvic Vdp 10X10

Chỉ định

Thuốc Ibu - Acetalvic được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các triệu chứng đau nhức, cảm sốt, viêm thấp khớp, chấn thương, trẹo, trật khớp, giãn cơ, viêm gân.

Dược lực học

Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.

Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin. Tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. 

Dược động học

Hấp thu

Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị. 

Phân bố

Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Chuyển hoá

Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 ở gan tạo N - acetyl benzoquinonimin là chất trung gian, chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất không có hoạt tính.

Thải trừ

Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá, độ thanh thải là 19,3 l/h. Thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ. Khi dùng paracetamol liều cao (>10 g/ ngày), sẽ tạo ra nhiều N - acetyl benzoquinonomin làm cạn kiệt glutathion gan, khi đó N - acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng với nhóm sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.

Liều Dùng Của Ibu-Acetalvic Vdp 10X10

Cách dùng

Dùng đường uống, sau khi ăn. 

Liều dùng

Người lớn: 1 viên/ lần x 3 - 4 lần/ngày. Uống ngay sau bữa ăn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Ibu-Acetalvic Vdp 10X10

    Khi sử dụng thuốc Ibu - Acetalvic, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

    Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, khó tiêu, xuất huyết, rối loạn chuyển hóa ruột.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Ibu-Acetalvic Vdp 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Ibu - Acetalvic chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với thuốc. 

  • Phụ nữ có thai, cho con bú. 

  • Trẻ < 12 tuổi. 

  • Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận nặng.

Thận trọng khi sử dụng

Tiền sử loét dạ dày tá tràng.

Bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu loại coumarin.

Ngưng thuốc ngày khi nhìn mờ hay giảm thị lực, nhìn thấy màu sắc thay đổi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Không biết rõ tác hại.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.

Làm tăng tác động của tolbutamid, methotrexat, phenytoin, probenecid. 

Tránh dùng với các chất chống đông máu.

Bảo Quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Ibu - Acetalvic.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC