Hyxure 500Mg

Danh mục: Ung thư
Hyxure 500Mg
Tên biệt dược: Hyxure 500Mg
Quy cách: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Quốc gia sản xuất: VIET NAM
Nhà sản xuất: CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ - DAVIPHARM

Hyxure 500Mg có thành phần chính là Hydroxyurea được dùng trong điều trị u hắc sắc tố, bệnh bạch cầu mạn tính do tủy bào, ung thư buồng trứng không thể phẫu thuật, di căn hoặc tái phát. Hydroxyurea cũng được dùng phối hợp với xạ trị ung thư da đầu và cổ.

Thành phần của Hyxure 500Mg

  • Dược chất chính: Hydroxyurea 500 mg
  • Loại thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ miễn dịch
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nang cứng, 500mg

Công dụng của Hyxure 500Mg

Hydroxyurea được dùng trong điều trị u hắc sắc tố, bệnh bạch cầu mạn tính do tủy bào, ung thư buồng trứng không thể phẫu thuật, di căn hoặc tái phát. Hydroxyurea cũng được dùng phối hợp với xạ trị ung thư da đầu và cổ.

Liều dùng của Hyxure 500Mg

Cách dùng

Dùng đường uống

Liều dùng

Liều dùng được điều chỉnh tùy theo tình trạng bệnh, thể trạng của bệnh nhân.

Liều dùng khuyến nghị:

Các khối u cứng

  • Điều trị gián đoạn: Uống liều duy nhất 80 mg/ kg, mỗi 3 ngày uống một lần.
  • Điều trị liên tục: 20 - 30 mg/ kg, uống liều duy nhất mỗi ngày.
  • Điều trị phối hợp với xạ trị: Ung thư da đầu và cổ: Uống liều duy nhất 80 mg/ kg, mỗi 3 ngày uống một lần. Nên bắt đầu dùng hydroxyurea ít nhất là 7 ngày trước khi bắt đầu xạ trị và dùng tiếp tục trong thời gian xạ trị. Phải theo dõi bệnh nhân cẩn thận.

Bệnh bạch cầu mạn tính do tủy bào:

Nên điều trị liên tục ở liều 20 - 30 mg/ kg.

Các lưu ý:

Cần thời gian điều trị là 6 tuần để thấy tác dụng chống khối u của hydroxyurea. Khi khối u giảm kích thước, nên tiếp tục dùng thuốc. Nếu bạch cầu xuống dưới 2500/ mm3 hoặc tiểu cầu xuống dưới 100.000/ mm3, nên ngưng dùng thuốc. Sau ba ngày nên kiểm tra lại công thức máu, có thể dùng thuốc lại khi lượng bạch cầu và tiểu cầu ở mức chấp nhận được. Thường chỉ cần vài ngày là công thức máu trở lại bình thường. Nếu không hồi phục trong thời gian điều trị phối hợp với xạ trị, thì phải ngưng xạ trị. Nên cẩn thận khi dùng hydroxyurea với các thuốc khác có độc tính tế bào.

  • Nếu bị đau do viêm niêm mạc tại vị trí xạ trị, có thể dùng thuốc giảm đau thoa tại chỗ hoặc thuốc uống. Nếu bị nặng, có thể tạm thời ngưng sử dụng hydroxyurea. Nếu bị quá nặng thì cũng phải ngưng xạ trị. Tuy nhiên hiếm có trường hợp phải ngưng thuốc.
  • Các rối loạn đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, chán ăn do điều trị phối hợp sẽ bớt khi ngưng sử dụng hydroxyurea tạm thời.
  • Suy thận: Nên cân nhắc giảm liều dùng ở bệnh nhân suy thận. Nên kiểm soát các thông số huyết học ở những bệnh nhân này.
  • Suy gan: Không có dữ liệu về việc điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan. Nên theo dõi các thông số huyết học ở những bệnh nhân này

Quá liều và xử trí

Độc tính trên niêm mạc cấp tính đã được báo cáo ở các bệnh nhân dùng hydroxyurea ở liều cao gấp nhiều lần liều điều trị. Có các hiện tượng nổi ban đỏ có màu tím, đau, phù trong lòng bàn tay bàn chân, tăng sắc tố da, viêm lưỡi.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.

Tác dụng phụ của Hyxure 500Mg

Tác dụng không mong muốn chủ yếu là suy tủy xương (thiếu bạch cầu, thiếu máu, đôi khi thiếu tiểu cầu).

  • Các triệu chứng trên đường tiêu hoá ít gặp hơn (viêm lưỡi, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón).
  • Các phản ứng trên da: nổi sần đỏ, loét da, viêm da, nổi ban đỏ trên mặt, tăng sắc tố da, loạn dưỡng da và móng.
  • Rụng tóc và tiểu khó thường ít gặp.
  • Các rối loạn thần kinh đặc biệt hiếm (nhức đầu, chóng mặt, ảo giác, co giật).
  • Suy chức năng thận tạm thời (tăng acid uric huyết thanh, BUN, creatinin).

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng Hyxure 500Mg

Thận trọng khi sử dụng

  • Nên kiểm tra tình trạng tổng thể của máu, kể cả tủy xương, chức năng thận, gan trước và trong quá trình điều trị.
  • Xác định công thức máu, đếm hồng cầu và đếm tiểu cầu nên xác định ít nhất một lần trong tuần trong suốt thời gian điều trị bằng hydroxyurea. Nếu bạch cầu giảm xuống dưới 2,5 x 109/ L, hoặc tiểu cầu giảm < 100 x 109/ L, nên ngưng điều trị. Nên đếm kiểm tra lại sau 3 ngày và điều trị lại khi các giá trị tăng gần đến mức bình thường.
  • Trường hợp thiếu máu nặng phải thay thế máu trước khi điều trị bằng hydroxyurea.
  • Hydroxyurea làm chậm độ thanh thải huyết tương và giảm tốc độ của sự sử dụng sắt bởi hồng cầu nhưng không biến đổi thời gian sống của hồng cầu.
  • Hydroxyurea nên sử dụng thận trọng với bệnh nhân bị suy chức năng thận rõ rệt.
  • Hydroxyurea không có chứng minh sử dụng phối hợp với thuốc kháng retrovirus dùng cho bệnh HIV và có thể làm cho việc điều trị thất bại, gây độc tính ở bệnh nhân HIV.
  • Bệnh nhân điều trị với hydroxyurea trong thời gian dài để điều trị các bệnh tăng sinh tủy xương như tăng hồng cầu: thiếu bạch cầu thứ phát đã được cảnh báo.
  • Độc tính lên mạch máu da bao gồm loét mạch máu và hoại thư đã xảy ra ở bệnh nhân tăng sinh tủy xương khi điều trị với hydroxyurea. Tăng nguy cơ độc tính viêm mạch ở bệnh nhân điều trị đồng thời bằng interferon.
  • Có thể tăng acid uric trong huyết thanh, gây nên gout, tình trạng xấu nhất là bệnh thận do acid uric, đặc biệt khi sử dụng với chất độc hại tế bào khác. Vì thế cần thiết theo dõi thường xuyên mức độ acid uric và duy trì đưa nhiều nước vào cơ thể trong suốt thời gian điều trị.
  • Nên cẩn thận khi dùng hydroxyurea với các thuốc khác có độc tính tế bào.

Tương tác thuốc

  • Sử dụng hydroxyurea và các thuốc gây ức chế tủy xương hoặc xạ trị sẽ làm tăng nguy cơ suy tủy xương.
  • Hydroxyurea làm tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh, cần điều chỉnh liều dùng của các thuốc tăng acid uric niệu.
  • Viêm tụy và độc tính gan có thể dẫn đến tử vong, bệnh thần kinh ngoại vi nặng ở một số bệnh nhân nhiễm HIV điều trị phối hợp hydroxyurea với các thuốc kháng retrovirus đặc biệt là kết hợp didanosin và stavudin.
  • Không có nghiên cứu về tương tác với các loại thuốc khác.

Bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 oC.

Quy cách

Hộp 10 Vỉ x 10 Viên

Nhà sản xuất

CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ - DAVIPHARM

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

Nhà thuốc Long Châu - Hệ thống chuỗi nhà thuốc lớn, hiện đại DMCA.com Protection Status