Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Young Poong
(00020166)
Đã copy nội dung

Hoanidol Soft Cap 0.5Mcg Youngpoong 3X10

(00020166)
Đã copy nội dung
Young Poong
(00020166)
Đã copy nội dung

Hoanidol Soft Cap 0.5Mcg Youngpoong 3X10

(00020166)
Đã copy nội dung
Thành phần: Alfacalcidol
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-20485-17
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Young-Poong Pharmaceutical
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Hoanidol Soft Cap 0.5Mcg Là Gì?

Hoanidol soft cap là một sản phẩm của Công ty Young Poong Pharma. Co., Ltd., thành phần chính là alfacalcidol. Thuốc được dùng để điều trị các bệnh gây ra bởi rối loạn chuyển hóa calci dẫn đến giảm sự tổng hợp nội sinh 1,25 - dihydroxy vitamin D3.

Hoanidol soft cap được bào chế dạng viên nang mềm và đóng gói theo quy cách: hộp 03 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Hoanidol Soft Cap 0.5Mcg

Thông Tin Thành Phần

Viên nang mềm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Alfacalcidol

0,5mcg

Công Dụng Của Hoanidol Soft Cap 0.5Mcg

Chỉ định

Điều trị các bệnh gây ra bởi rối loạn chuyển hóa calci dẫn đến giảm sự tổng hợp nội sinh 1,25 — dihydroxy vitamin D3, bao gồm: 

  • Bệnh loạn dưỡng xương do thận. 

  • Cường cận giáp thứ phát (liên quan đến các bệnh về xương) 

  • Suy cận giáp hoặc giả suy cận giáp 

  • Giảm calci huyết hoặc còi xương ở trẻ sơ sinh

  • Còi xương hoặc nhuyễn xương do suy dinh dưỡng 

  • Bệnh còi xương hoặc loãng xương phụ thuộc vitamin D 

  • Giảm phosphat huyết gia đình (Còi xương hoặc loãng xương kháng vitamin D)

Dược lực học

Nhóm dược lý: Vitamin 

Mã ATC: AIICC03 

Alfacalcidol (1 alpha - hydroxycolecalciferol; 1 - OHD3) là dẫn chất tổng hợp của vitamin D3, đã được hydroxyl hóa ở vị trí 1 alpha. Alfacalcidol được hydroxyl hóa dễ dàng, tại vị trí 25, bởi hệ microsom của gan, để tạo thành calcitriol {1,25 - (OH)2D3}. Đây là chất chuyển hóa có tác dụng duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, và tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu. Giảm hydroxyl hóa 1 alpha ở thận làm giảm sản xuất 1,25 - (OH)2D3 nội sinh. Điều này gây ra rối loạn trao đổi chất khoáng được tìm thấy trong một số bệnh, bao gồm bệnh thận xương, cường cận giáp, hạ calci máu ở trẻ sơ sinh và bệnh còi xương phụ thuộc vitamin D. Điều này có thể dẫn đến giảm calci huyết không thể đoán trước, có thể mất vài tuần hoặc vài tháng để khôi phục. Ưu điểm chính của alfacalcidol là sự khởi đầu nhanh hơn, cho phép chuẩn độ chính xác hơn về liều lượng. Do đó, hạ calci máu có thể xảy ra trong vài ngày sau khi ngưng điều trị. Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, với liều 1 -5 mcg/ngày của 1 alpha - hydroxycolecalciferol; 1 - OHD3 có thể làm tăng hấp thu calci và phospho ở ruột. Kết quả này được quan sát thấy sau 3 ngày dùng thuốc và ngược lại nó bị mất đi sau 3 ngày ngừng dùng thuốc. 

Ở những bệnh nhân bị suy thận mạn tính, sau 5 ngày dùng 1 alpha - hydroxycolecalciferol, 1 - OHD3 với liều 0,5 - 1,0 mcg/ngày, cho thấy nồng độ calci huyết tăng, nồng độ PHT và phosphatase kiềm trong huyết thanh giảm.

Dược động học

Hấp thu: Alfacalcidol hấp thu thụ động và gần như hoàn toàn ở ruột non. 

Chuyển hóa: Alfacalcidol chuyển hóa nhanh ở gan thành 1,25-dihydroxyvitamin D. Chất chuyển hóa này có vai trò điều chỉnh nồng độ calci va phosphat trong huyết tuong. Alfacalcidol và chất chuyển hóa của nó có tác dụng lâm sàng tương tự nhau. 

Phân bố: Nửa đời thải trừ của alfacalcidol là 4 giờ. Sau 3 - 5 ngày dùng thuốc cho thấy hiệu quả điều trị của thuốc. Đối với những bệnh nhân bị loãng xương do suy dinh dưỡng, việc tăng hấp thu calci được ghi nhận sau 6 giờ dùng 1 mcg alfacalcidol qua đường uống và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 24 giờ. Alfaclcidol làm tăng nồng độ phosphor vô cơ do tăng hấp ở ruột non và tăng tái hấp thu ở ống thận. 

Thải trừ: Thuốc được bài tiết chủ yếu qua mật và phân, một lượng nhỏ bài tiết qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Hoanidol Soft Cap 0.5Mcg

Cách dùng

Uống, viên nang Hoanidol soft cap. được nuốt với một ly nước.

Liều dùng

Liều khởi đầu cho tắt cả các chỉ định: 

  • Người lớn: 1 mcg/ngày 

  • Người cao tuổi: 0,5 mcg/ngày 

  • Trẻ sơ sinh và trẻ sơ sinh thiếu tháng: 0,05 - 0,1 mcg/kg/ngày 

  • Trẻ em có trọng lượng dưới 20 kg; 0,05 mcg/kg/ngày

  •  Trẻ em có trọng lượng trên 20 kg: 1 mcg/ngay 

Sau đó liều alfacalcidol cần được điều chỉnh theo các chỉ số sinh hóa để tránh tình trạng tăng calci huyết. Các chỉ số sinh hóa cần quan tâm như nồng độ calci huyết, nồng độ phosphatase kiềm, nồng độ hormon cận giáp, cũng như kết quả chụp X quang và mô học. 

Liều dùng hàng ngày của alfacalcidol có thể tăng thêm từ 0,25 - 0,50 mcg/ngày. Khi liều alfacalcidol được thiết lập ổn định, cần kiểm tra nồng độ calci huyết, nồng độ phospho, nông độ creatinin mỗi 2 - 4 tuần. 

Hầu hết ở người lớn đều đáp ứng với liều alfacalcidol từ 1 - 3 mcg/ngày. Khi đạt được hiệu qua điều trị có thể giảm liều và dùng liều duy trì trong khoảng 0,25-1 mcg/ngày. Nếu thấy tăng calci huyết cần phải ngừng thuốc cho tới khi nồng độ calci huyết trở lại bình thường (khoảng 1 tuần) sau đó dùng lại với liều bằng một nửa liều trước đó. 

Bệnh loãng xương do thận: 

Những bệnh nhân có nồng độ calci huyết ban đầu tương đối cao có thể có cường cận giáp thứ phát, thường không đáp ứng với alfacalcidol. Do đó, các biện pháp điều trị khác có thể được chỉ định. Trước và trong khi điều trị với alfacalcidol, cần kiểm soát nồng độ phosphat trong huyết tương để ngăn chặn tình trạng tăng phosphat huyết vì nó ảnh hưởng đến việc xác định nồng độ calci huyết ở những bệnh nhân bị suy thận mạn tính. Khi tăng calci máu kéo dài có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy giảm chức năng thận. 

Bệnh cường cận giáp: 

Đối với bệnh nhân cường cận giáp nguyên phát hay thứ phát sắp trải qua phẫu thuật cắt bỏ tuyến cận giáp. Dùng alfacalcidol trước phẫu 2 - 3 tuần để làm giảm tình trạng đau xương và cơ mà không làm tăng calci huyết trước phẫu thuật. Sau phẫu thuật, để hạ calci máu, alfacalcidol nên được tiếp tục dùng cho đến khi nồng độ phosphatase kiềm trong huyết tương giảm về mức bình thường hoặc tang calci huyết xảy ra. 

Suy cận giáp hoặc giả suy cận giáp:

Nồng độ calci trong huyết tương được khôi phục lại bình thường tương đối nhanh chóng khi dùng alfacalcidol. Giảm calci huyết nặng được điều chỉnh nhanh hơn với liều cao alfacalcidol (ví du 3 - 5mcg) cùng với việc bổ sung calci. 

Giảm calci huyết hoặc còi xương ở trẻ sơ sinh:

Liều khởi đầu của alfacalcidol là 0,05 - 0,1 mcg/kg/ngày (cần được theo dõi cẩn thận), trong trường hợp bệnh nặng liều có thể tăng lên đến 2 mcg/kg/ngày. Liều alfacalcidol 0,1 mcg/kg/ngày đã được chứng minh có hiệu quả trong dự phòng chống giảm calci huyết ở trẻ sơ sinh đẻ non. Còi xương hoặc nhuyễn xương do suy dinh dưỡng 

Còi xương hoặc nhuyễn xương do suy dinh dưỡng có thể được chữa khỏi nhanh chóng với alfacalcidol. 

Bệnh còi xương hoặc loãng xương phụ thuộc vitamin D: 

Liều cao alfacalcidol được yêu cầu dùng trong trường hợp này. 

Giảm phosphat huyết gia đình (Còi xư ơng hoặc loãng xương kháng vitamin D):

Điều tri bằng alfacalcidol ở liều bình thường nhanh chóng làm giảm tình trạng của bệnh và giúp làm tăng calci huyết và duy trì nồng độ phosphat trong huyết tương. Ở một số bệnh nhân có thể được yêu cầu bổ sung thêm phosphat.  

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Quá liều có thể gây tăng calci huyết với các triệu chứng sớm như yếu cơ, mệt mỏi, đau đầu, chán ăn, khô miệng, có vị kim loại, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chóng mặt, ù tai, mất phối hợp động tác, phát ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, xương. Triệu chứng muộn do hậu quả của tăng calci huyết như vôi hóa thận, sỏi thận, tổn thương thận (đái nhiều, đái đêm, uống nước nhiều, nước tiểu giảm cô đặc). 

Xử trí: Ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và hỗ trợ, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như: furosemid và acid ethacrynic), để giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thấm tách màng bụng để thải calci tự do ra khỏi cơ thể.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Hoanidol Soft Cap 0.5Mcg

    Hiếm gặp gặp, 10.000 < ADR < 1/1000

    • Chuyển hoá: Tăng calci huyết và tăng phosphat huyết.

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

    • Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, mề đay. 

    • Thận và tiết niệu: Suy thận, calci thận 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Hoanidol Soft Cap 0.5Mcg

Chống chỉ định:

Tăng calci huyết. 

Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc 

Thận trọng khi sử dụng

Nồng độ calci, phosphat, creatinin cần được kiểm tra thường xuyên trong suốt quá trình điều trị với alfacalcidol. 

Alfacalcidol cần thận trọng khi dùng cho các trường hợp sau: 

Bệnh nhân đang dùng glycosid trợ tim vì tăng calci huyết gây loạn nhịp tim ở các bệnh nhân này. 

Bệnh nhân bị sỏi thận. 

Trong thời gian điều trị với alfacalcidol, nồng độ calci huyết và phosphat huyết cần được theo dõi thường xuyên đặc biệt là ở trẻ em, bệnh nhân suy thận và bệnh nhân dùng liều cao alfacalcidol. Để duy trì nồng độ phosphat huyết ở mức chấp nhận trên những bệnh nhân bị bệnh loãng xương do thận, chất liên kết với phosphat có thể được sử dụng. 

Tăng calci huyết có thể xuất hiện ở những bệnh nhân được điều trị bằng alfacalcidol, các triệu chứng ban đầu như sau: Tiểu nhiều, khát nhiều, khô miệng, đau cơ và xương, suy nhược, đau đầu, buồn nôn, táo bón... 

Nếu thấy tăng calci huyết cần phải ngừng thuốc cho tới khi nồng độ calci huyết trở lại bình thường (khoảng 1 tuần) sau đó dùng lại với liều bằng một nửa liều trước đó. 

Tăng calci huyết kết hợp với tăng phosphat huyết làm tăng nguy cơ vôi hóa di căn. Tăng phosphat huyết có thể xảy ra trên những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Trong trường hợp này, chất liên kết với phosphat có thể được sử dụng. 

Thuốc có chứa sorbitol, do đó bệnh nhân có vấn để về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này. 

Thuốc có chứa paraben và tá dược màu yellow, đã có báo cáo dị ứng với paraben và tá được màu yellow nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc này. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có tác dụng không mong muốn gây đau đầu chóng mặt nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. 

Thời kỳ mang thai 

Chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn của alfacalcidol trên phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ sử dụng alfacalcidol trong khi mang thai nếu điều trị là cần thiết và không có thay thế nào tốt hơn.

Thời kỳ cho con bú

Alfacalcidol được tìm thấy trong sữa mẹ của các bà me sử dụng alfacalcidol. Điều này có thể ảnh hưởng đến sự trao đổi calci ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ. Do đó việc ngưng cho con bú cần được xem xét. 

Tương tác thuốc

Không nên điều trị đồng thời với cholestyramin vì có thể dẫn đến giảm hấp thu alfacalcidol ở ruột. 

Điều trị đồng thời alfacalcidol với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều alfacalcidol hoặc ngừng dùng alfacalcidol tạm thời. 

Không nên dùng đồng thời alfacalcidol với phenobarbital và/ hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ alfacalcidol trong huyết tương. 

Không nên dùng đồng thời alfacalcidol với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim. 

Không nên dùng đồng thời alfacalcidol với thuốc kháng acid chứa magnesi và thuốc nhuận tràng vì có thể gây tăng magnesi huyết.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Hoanidol soft cap.

Bệnh Liên Quan

  • Cường cận giáp thứ phát
  • Hạ canxi máu
  • Loạn dưỡng xương
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Biểu hiện của suy giảm nội tiết tố nữ?
Những dấu hiệu rối loạn nội tiết tố nữ là gì?
Nội tiết là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC