Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
(00003757)
Đã copy nội dung

Thuốc Bôi Da Hirudoid 14G Điều Trị Viêm Tĩnh Mạch

(00003757)
Đã copy nội dung
(00003757)
Đã copy nội dung

Thuốc Bôi Da Hirudoid 14G Điều Trị Viêm Tĩnh Mạch

(00003757)
Đã copy nội dung
Thành phần: Mucopolysaccharide polysulfate
Danh mục: Thuốc trị viêm tĩnh mạch & giãn tĩnh mạch
Dạng bào chế: Kem
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-5343-10
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Bôi Da Hirudoid 14G Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Hirudoid được sản xuất bởi OLIC (Thailand) Limited. Thuốc có thành phần chính là mucopolysaccharide polysulphate.

Hirudoid được dùng để điều trị qua da trong trường hợp viêm tĩnh mạch như viêm tĩnh mạch huyết khối, phù do viêm, giãn tĩnh mạch và sau phẫu thuật lột tĩnh mạch.

Thành Phần Của Thuốc Bôi Da Hirudoid 14G

Thành phần

Hàm lượng

Mucopolysaccharide polysulfate

0.3-

Công Dụng Của Thuốc Bôi Da Hirudoid 14G

Chỉ định

Thuốc Hirudoid được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Hirudoid là một chế phẩm chống huyết khối và chống viêm để điều trị qua da trong trường hợp viêm tĩnh mạch như viêm tĩnh mạch huyết khối, phù do viêm, giãn tĩnh mạch và sau phẫu thuật lột tĩnh mạch.

Dược lực học

Chưa có báo cáo.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Liều Dùng Của Thuốc Bôi Da Hirudoid 14G

Cách dùng

Thuốc dùng ngoài.

Liều dùng

Nếu không được hướng dẫn cách khác, nên bôi thuốc vào vùng bệnh 2 - 3 lần/ngày. Tùy theo kích thước của vùng được điều trị, thông thường một đoạn kem dài 3 - 5cm là đủ. Nếu cần, có thể dùng thường xuyên hơn.

Nên tiếp tục điều trị bằng Hirudoid cho đến khi các triệu chứng giảm đi. Thời gian điều trị thông thường khoảng 1 - 4 tuần.

Trong trường hợp viêm làm đau nhiều, bôi Hirudoid cẩn thận lên vùng da bệnh và phủ lên với một miếng gạc. Trong những trường hợp này, không được chà xát hay xoa bóp kem vào da.

Tránh tiếp xúc với mắt hoặc niêm mạc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có dấu hiệu quá liều nào khi vô ý nuốt phải Hirudoid.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Bôi Da Hirudoid 14G

    Khi sử dụng thuốc Hirudoid, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Giống như tất cả các thuốc khác, Hirudoid có thể gây ra các tác dụng phụ, mặc dù không phải mọi người đều gặp phải. Đỏ da hoặc kích thích da tại chỗ có thể xảy ra với thuốc này.
    • Nếu các triệu chứng kéo dài, ngừng sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

Lưu Ý Của Thuốc Bôi Da Hirudoid 14G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Hirudoid chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không được dùng thuốc này nếu bạn đang bị hoặc nghi ngờ bị dị ứng (quá mẫn) với các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Không bôi Hirudoid vào vết thương hở hoặc vùng da bị thương.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa rõ tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không có báo cáo về tác dụng có hại trên trẻ chưa sinh khi dùng mucopolysaccharide polysulphate ở phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không có báo cáo về tác dụng có hại trên trẻ nhỏ khi dùng mucopolysaccharide polysulphate ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Không có tương tác nào được biết khi dùng với thuốc khác.

Bảo Quản

Bảo quản dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Hirudoid 14g.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ