Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Chiesi
(00010694)
Đã copy nội dung

Hidrasec 100Mg

(00010694)
Đã copy nội dung
Chiesi
(00010694)
Đã copy nội dung

Hidrasec 100Mg

(00010694)
Đã copy nội dung
Thành phần: Racecadotril
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Ý
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-13225-11
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Hidrasec 100Mg Là Gì?

Hidrasec 100 mg là sản phẩm thuốc của nhà sản xuất LABORATOIRES SOPHARTEX với thành phần hoạt chất chính là racecadotril được sử dụng để điều trị tiêu chảy cấp.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Racecadotril

100mg

Công Dụng Của Hidrasec 100Mg

Chỉ định

Thuốc Hidrasec 100 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn.

Trong trường hợp điều trị được nguyên nhân gây tiêu chảy, có thể sử dụng racecadotril như một liệu pháp bổ sung.

Dược lực học

Racecadotril là tiền dược cần được thủy phân thành chất chuyển hóa có hoạt tính của nó là thiorphan. Thiorphan là một chất ức chế enkephalinase (một enzym peptidase của màng tế bào nằm trong các mô khác nhau, đặc biệt là biểu mô của ruột non) và enzyme này góp phần vào việc tiêu hóa các peptit ngoại sinh và phân hủy các peptit nội sinh như enkephalins.

Vì vậy, racecadotril bảo vệ các enkephalins khỏi sự phân hủy, do đó kéo dài tác dụng của chúng tại các khớp thần kinh enkephalinergic ở ruột non và làm giảm quá trình bài tiết. Do đó racecadotril là một hoạt chất kháng tiết đường ruột. Nó làm giảm sự bài tiết nước và chất điện giải của ruột do độc tố tả hoặc do tình trạng viêm gây ra, và không ảnh hưởng đến hoạt động bài tiết cơ bản. Racecadotril có tác dụng chống tiêu chảy nhanh chóng mà không làm thay đổi thời gian vận chuyển qua ruột.

Racecadotril không gây đầy bụng. Trong thời gian nghiên cứu lâm sàng, racecadotril gây táo bón thứ phát ở tỷ lệ tương đương với giả dược. Khi dùng đường uống, thuốc chỉ tác động ở ngoại biên, mà không có ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương.

Dược động học

Racecadotril được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Sinh khả dụng của racecadotril không bị thay đổi bởi thức ăn nhưng nồng độ đỉnh bị chậm lại khoảng 1 giờ 30 phút. 90% chất chuyển hóa hoạt tính của racecadotril là thiorphan được liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Racecadotril bị thủy phân nhanh chóng thành thiorphan - chất chuyển hóa có hoạt tính, sau đó tiếp tục được chuyển hoá thành các chất chuyển hoá không còn hoạt tính. Racecadotril được thải trừ ở dạng chuyển hóa có hoạt tính và không có hoạt tính, chủ yếu qua đường nước tiểu, và có mức độ ít hơn nhiều qua đường phân.

Liều Dùng Của Hidrasec 100Mg

Cách dùng

Dùng đường uống. 

Liều dùng

Khởi đầu bằng 1 viên, không kể đến thời gian uống.

Sau đó uống 1 viên, 3 lần/ngày trước mỗi bữa chính. 

Nên tiếp tục điều trị cho đến khi phân trở về bình thường.

Thời gian điều trị không kéo dài quá 7 ngày. Không nên điều trị dài ngày bằng racecadotril. 

Trẻ em: có dạng bào chế riêng dành cho trẻ nhỏ và trẻ em

Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Cho đến nay một vài trường hợp quá liều mà không gây tác dụng phụ đã được báo cáo. Ở người lớn, các liều đơn trên 2 g tương đương với 20 lần liều điều trị đã được dùng mà không gây ra các tác dụng có hại.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Hidrasec 100Mg

    Khi sử dụng thuốc Hidrasec 100mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: 

    • Nhiễm trùng: viêm amidan.

    • Da và mô dưới da: phát ban, ban đỏ.

    Không rõ tần suất ADR: 

    • Phản ứng quá mẫn: hồng ban đa dạng, phù lưỡi, phù mặt, phù môi, phù mi mắt, phù mạch, mày đay, ban đỏ dạng nốt, ban dạng sẩn, sẩn ngứa.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Hidrasec 100Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Hidrasec 100mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bị dị ứng (mẫn cảm) với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.

  • Những bệnh nhân có biểu hiện phù mạch khi dùng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (như captopril, enalapril, lisinopril...).

Thận trọng khi sử dụng

Việc dùng Hidrasec không thay thế được nhu cầu uống nước.

Sự xuất hiện của máu hoặc mủ trong phân và bị sốt có thể cho thấy sự nhiễm khuẩn hoặc có một bệnh nghiêm trọng khác, bảo đảm điều trị nguyên nhân (vd: sử dụng kháng sinh) hoặc xác định thêm nguyên nhân. Do đó, racecadotril không được dùng trong những trường hợp này. Racecadotril có thể được dùng đồng thời với thuốc kháng sinh trong trường hợp tiêu chảy cấp do vi khuẩn như một biện pháp điều trị bổ sung.

Không nên sử dụng racecadotril trong trường hợp tiêu chảy có liên quan đến dùng kháng sinh và tiêu chảy mạn tính do không có đủ dữ liệu.

Dữ liệu trên bệnh nhân bị suy gan và suy thận còn hạn chế. Cần thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân này.

Hidrasec cũng có thể giảm sinh khả dụng ở những bệnh nhân bị nôn kéo dài.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Racecadotril không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng racecadotril ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với việc mang thai, khả năng sinh sản, sự phát triển của phôi thai, quá trình sinh đẻ hoặc phát triển của trẻ sau khi sinh. Tuy nhiên, vì chưa có nghiên cứu lâm sàng cụ thể, không nên dùng racecadotril cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Do thiếu thông tin về sự bài tiết racecadotril trong sữa mẹ, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (như captopril, enalapril, lisinopril...) gây phù mạch, nguy cơ này có thể tăng lên khi dùng cùng racecadotril.

Loperamid và nifuroxazide không làm thay đổi cách thức hoạt động của racecadotril trong cơ thể khi các thuốc này được dùng đồng thời.

Bảo Quản

Bảo quản thuốc trong bao bì gốc, dưới 30 °C, tránh ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC