Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Heterocef 200 Dt

Heterocef 200 Dt
Heterocef 200 Dt
Tên thuốc gốc: Cefixime
Thương hiệu: Hetero
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00013768

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Heterocef 200 DT’ Là gì?

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm E.coli hoặc Proteus mirabilis và một số giới hạn trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các trực khuẩn Gram-âm khác như Citrobacter spp., Enterobacter spp., Klebsiella spp., Proteus spp.

Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae (kể cả các chủng tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng tiết beta-lactamase), Streptococcus pyogenes.

Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes.

Viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumonia, hoặc Haemophilus influenzae, hoặc Moraxella catarrhalis.

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa.

Bệnh lậu chưa có biến chứng do Neisseria gonorhoeae (kể cả các chủng tiết beta-lactamase).

Bệnh thương hàn do Salmomella typhi (kể cả chủng đa kháng thuốc).

Bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm (kể cả các chủng kháng ampicilin).


Thành phần của ‘Heterocef 200 DT’

  • Dược chất chính: Cefixime 200mg
  • Loại thuốc: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén phân tán, 200mg

Công dụng của ‘Heterocef 200 DT’

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm E.coli hoặc Proteus mirabilis và một số giới hạn trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các trực khuẩn Gram-âm khác như Citrobacter spp., Enterobacter spp., Klebsiella spp., Proteus spp.
  • Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae (kể cả các chủng tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng tiết beta-lactamase), Streptococcus pyogenes.
  • Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes.
  • Viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumonia, hoặc Haemophilus influenzae, hoặc Moraxella catarrhalis.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa.
  • Bệnh lậu chưa có biến chứng do Neisseria gonorhoeae (kể cả các chủng tiết beta-lactamase).
  • Bệnh thương hàn do Salmomella typhi (kể cả chủng đa kháng thuốc).
  • Bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm (kể cả các chủng kháng ampicilin).

Liều dùng của ‘Heterocef 200 DT’

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Cho thuốc vào một chén nước nhỏ, khuấy nhẹ cho thuốc phân tán rồi uống ngay.

Liều dùng

  • Người lớn: Liều thường dùng ở người lớn 400 mg/ngày có thể dùng một lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
  • Để điều trị lậu không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng tiết beta-lactamase); dùng liều 400mg (một lần duy nhất, phối hợp thêm với một kháng sinh có hiệu quả đối với Chlamydia có khả năng bị nhiễm cùng). Liều cao hơn (1 lần 800mg) cũng đã được dùng để điều trị bệnh lậu.
  • Với lậu lan tỏa đã điều trị khởi đầu bằng tiêm ceftriaxon, cefotaxim, ceftizoxim hoặc spectinomycin: Người lớn dùng 400mg cefixime, 2 lần/ngày, dùng trong 7 ngày.
  • Khi có suy thận cần điều chỉnh liều cho phù hợp.
  • Trẻ em: Trẻ em > 12 tuổi hoặc cân nặng > 50kg dùng liều như người lớn. Trẻ em > 6 tháng - 12 tuổi dùng 8mg/kg/ngày có thể dùng 1 lần trong ngày hoặc chia 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ. Chưa xác minh được tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi.
  • Thời gian điều trị: Tùy thuộc loại nhiễm khuẩn, nên kéo dài thêm 48 - 72 giờ sau khi các triệu chứng nhiễm khuẩn đã hết. Thời gian điều trị thông thường cho nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (nếu do Streptococcus nhóm A tan máu beta: Phải điều trị ít nhất 10 ngày để phòng thấp tim) từ 5 - 10 ngày, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và viêm tai giữa: 10 - 14 ngày.
  • Liều dùng với người bệnh suy thận.
  • Không cần điều chỉnh liều với người bệnh có độ thanh thải creatinin > 60ml/phút. Với người bệnh có độ thanh thải creatinin < 60ml/phút, liều và số lần đưa thuốc phải thay đổi tùy theo mức độ suy thận. Người lớn có độ thanh thải creatinin 21-60ml/phút dùng liều Cefixime 300mg/ngày, nếu độ thanh thải creatinin < 20ml/phút, dùng liều cefixime 200mg/ngày. Do cefixim không mất đi qua thẩm phân máu nên những người bệnh chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng không cần bổ sung liều cefixime.

Làm gì khi dùng quá liều?

Rửa dạ dày có thể được chỉ định, ngoài ra hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cefixime không được loại ra với lượng có ý nghĩa từ thẩm tách lọc máu hoặc từ thẩm tách màng bụng. Tác dụng không mong muốn ở một số ít người tình nguyện khỏe mạnh uống đơn liều 2g cefixime thấy không có sự khác biệt với bệnh nhân được điều trị liều khuyên dùng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Heterocef 200 DT’

  • Trên hệ thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, cơn động kinh (< 2%)
  • Da liễu: ban đỏ đa dạng, phù mặt, ngứa, ban da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biếu bì nhiễm độc, mày đay ( < 2%).
  • Tiêu hóa: tiêu chảy (16%), buồn nôn (7%), phân lỏng hoặc đại tiện nhiều lần (6%), đầy hơi (4%), đau bụng, khó tiêu (3%), nôn (ít hơn 2%), viêm kết tràng có màng giả.
  • Cơ quan sinh dục-niệu: suy thận cấp, nhiễm nấm Candida, ngứa sinh dục, tăng tạm thời BUN hoặc creatinin, viêm âm đạo ( < 2%).
  • Huyết học và hệ hạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, kéo dài thời gian prothrombin, giảm tiểu cầu tạm thời ( < 2%), mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể.
  • Gan: viêm gan, vàng da, tăng tạm thời phosphatase kiềm và tăng ALT và AST ( < 2%).
  • Tăng nhạy cảm: phản ứng phản vệ/ giống phản vệ (gồm cả shock và tử vong), phù mạch, sốt, phản ứng giống bệnh huyết thanh ( < 2%).
  • Thông báo cho bác sĩ điều trị các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu ý của ‘Heterocef 200 DT’

Thận trọng khi sử dụng

  • Kê đơn thuốc cefixime khi còn thiếu các chứng minh hoặc nghi ngờ nhiều về sự nhiễm khuẩn trong chỉ định dự phòng là điều không chắc mang lại lợi ích cho bệnh nhân, mà còn làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn kháng thuốc.
  • Khả năng xuất hiện các vi khuẩn đề kháng dẫn đến vi khuẩn phát triển quá mức là điều đáng ghi nhớ, đặc biệt trong điều trị kéo dài. Trường hợp như thế, chủ yếu là theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nếu có bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị, cần dùng các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Liều cefixime cần được điều chỉnh ở bệnh nhân có suy thận, cũng như bệnh nhân phải sử dụng thẩm tách màng bụng liên tục (CAPD) và thẩm tách lọc máu (HD). Bệnh nhân đang thẩm tách cần được theo dõi cẩn thận.
  • Cefixime cần được kê đơn thận trọng cho những cá thể có tiền sử bệnh dạ dày-ruột, đặc biệt viêm kết tràng. Cephalosporin có thể liên quan đến sụt giảm hoạt tính prothrombin. Nguy cơ đó xảy ra kể cả ở bệnh nhân có gan, thận suy yếu hoặc suy dinh dưỡng, cũng như ở những bệnh nhân có đợt điều trị dài ngày dùng thuốc kháng vi khuẩn và ở những bệnh nhân điều trị thuốc chống đông máu đã ổn định trước đây. Thời gian prothrombin cần được theo dõi ở bệnh nhân có nguy cơ và dùng vitamin K điều trị như đã ổn định.
  • Sử dụng trong nhi khoa: Độ an toàn và hiệu quả của cefixime ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định. Biến cố phản ứng phụ ở dạ dày ruột gồm tiêu chảy, phân nhão ở bệnh nhi khi dùng dung dịch treo, được so sánh với biến cố đã thấy ở bệnh nhân lớn tuổi dùng viên nén.

Tương tác thuốc

  • Carbamazepin: Khi dùng kèm cefixime, thì mức carbamazepin tăng lên, đã có báo cáo trong giới thiệu kinh nghiệm hậu mãi khi phối hợp cefixime với carbamazepin.
  • Theo dõi thuốc có thể giúp phát hiện sự thay đổi nồng độ carbamazepin trong huyết tương.
  • Warfarin và chất chống đông: Đã có báo cáo khi dùng kèm cefixime với những thuốc này sẽ làm tăng thời gian prothrombin có hoặc không có chảy máu lâm sàng.

Quy cách

Hộp 1 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

HETERO

Nước sản xuất

INDIA

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Lậu mủ
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn salmonella
  • Nhiễm khuẩn Salmonella Typhi
  • Nhiễm Shigella
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Viêm mũi họng do vi khuẩn
  • Bệnh lậu không biến chứng
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928