Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Hetero
(00010709)
Đã copy nội dung

Thuốc Heterocef 100 Hetero Kháng Viêm, Điều Trị Nhiễm Khuẩn (10 Viên)

(00010709)
Đã copy nội dung
Hetero
(00010709)
Đã copy nội dung

Thuốc Heterocef 100 Hetero Kháng Viêm, Điều Trị Nhiễm Khuẩn (10 Viên)

(00010709)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefixime
Danh mục: Cephalosporin
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-15925-12
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Hetero
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Heterocef 100 Là Gì?

Heterocef 100 Ms là sản phẩm của Công ty Hetero Labs Limited. Thuốc có dược chất chính là cefixime, được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng; viêm tai giữa; viêm họng và amidan; viêm phế quản cấp và mạn; viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa; bệnh lậu chưa có biến chứng; bệnh thương hàn, bệnh lỵ.

Thuốc Heterocef 100 Ms được bào chế dưới dạng viên nén phân tán, và được đóng gói theo quy cách hộp 1 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Thuốc Heterocef 100

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefixime

100mg

Công Dụng Của Thuốc Heterocef 100

Chỉ định

Thuốc Heterocef 100 Ms được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm E.coli hoặc Proteus mirabilis và một số giới hạn trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các trực khuẩn Gram âm khác như Citrobacter spp., Enterobacter spp., Klebsiella spp., Proteus spp.

  • Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae (kể cả các chủng tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng tiết beta-lactamase), Streptococcus pyogenes.

  • Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes.

  • Viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumonia, hoặc Haemophilus influenzae, hoặc Moraxella catarrhalis.

  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa.

  • Bệnh lậu chưa có biến chứng do Neisseria gonorhoeae (kể cả các chủng tiết beta-lactamase).

  • Bệnh thương hàn do Salmomella typhi (kể cả chủng đa kháng thuốc).

  • Bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm (kể cả các chủng kháng ampicilin).

Dược lực học

Cefixime là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được dùng theo đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của cefixime tương tự như của các cephalosporin khác: Gắn vào các protein đích (protein gắn penicilin) gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Cơ chế kháng cefixime của vi khuẩn là giảm ái lực của cefixime đối với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.

Cefixim có độ bền vững cao với sự thủy phân của beta-lactamase mã hóa bởi gen nằm trên plasmid và chromosom. Tính bền vững với beta-lactamase của cefixime cao hơn cefaclor, cefoxitin, cefuroxime, cephalexin, cephradin.

Cefixime có tác dụng cả in vitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng của các vi khuẩn sau đây:

  • Vi khuẩn Gram dương: Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes.
  • Vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae (tiết hoặc không tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (đa số tiết beta-lactamase), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae (tiết hoặc không tiết beta-lactamase).

Cefixime còn có tác dụng in-vitro với đa số các chủng của các vi khuẩn sau đây, tuy nhiên hiệu quả lâm sàng chưa được xác định:

  • Vi khuẩn Gram dương: Streptococcus agalactiae.
  • Vi khuẩn Gram âm: Haemophilus parainfluenzae (tiết hoặc không tiết beta-lactamase), Proteus vulgaris, Klebsiella pneumoniae, Klebsiella oxytoca, Pasteurella multocida, Providencia spp, Salmonella spp, Shigella spp, Citrobacter amalonaticus, Citrobacter diversus, Serratia marcescens.

Cefixime không có hoạt tính đối với Enterococcus, Staphylococcus, Pseudomonas aeruginosa và hầu hết các chủng BacteroidesClostridia.

Dược động học

Hấp thu

Khoảng 30% đến 50% liều được hấp thu. Sự hấp thu thuốc tương đối chậm.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2 mcg/ml (đối với liều 200 mg), 3,7 mcg/ml (đối với liều 400 mg) và đạt sau khi uống 2 - 6 giờ.

Nửa đời trong huyết tương thường khoảng 3 đến 4 giờ và có thể kéo dài khi bị suy thận. Khoảng 65% cefixime trong máu gắn với protein huyết tương. Thuốc qua được nhau thai. Thuốc có thể đạt nồng độ tương đối cao ở mật và nước tiểu.

Khoảng 20% liều uống được đào thải ở dạng không biến đổi ra nước tiểu trong vòng 24 giờ. Có tới 60% liều uống đào thải không qua thận. Không có bằng chứng về chuyển hóa nhưng có thể một phần thuốc được đào thải từ mật vào phân. Thuốc không loại được bằng thẩm tách máu.

Liều Dùng Của Thuốc Heterocef 100

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Cho thuốc vào một chén nước nhỏ, khuấy nhẹ cho thuốc phân tán rồi uống ngay.

Liều dùng

Người lớn

Liều thường dùng ở người lớn là 400 mg/ngày, có thể dùng một lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.

Để điều trị lậu không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng tiết beta-lactamase): Dùng liều 400 mg (một lần duy nhất, phối hợp thêm với một kháng sinh có hiệu quả đối với Chlamydia có khả năng bị nhiễm cùng). Liều cao hơn (1 lần 800 mg) cũng đã được dùng để điều trị bệnh lậu.

Với lậu lan tỏa đã điều trị khởi đầu bằng tiêm ceftriaxon, cefotaxim, ceftizoxim hoặc spectinomycin: Người lớn dùng 400 mg cefixime, 2 lần/ngày, dùng trong 7 ngày.

Khi có suy thận cần điều chỉnh liều cho phù hợp.

Trẻ em

Trẻ em > 12 tuổi hoặc cân nặng > 50 kg dùng liều như người lớn. Trẻ em > 6 tháng - 12 tuổi dùng 8 mg/kg/ngày, có thể dùng 1 lần trong ngày hoặc chia 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ. Chưa xác minh được tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Thời gian điều trị

Tùy thuộc loại nhiễm khuẩn, nên kéo dài thêm 48 - 72 giờ sau khi các triệu chứng nhiễm khuẩn đã hết. Thời gian điều trị thông thường cho nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (nếu do Streptococcus nhóm A tan máu beta: Phải điều trị ít nhất 10 ngày để phòng thấp tim) từ 5 - 10 ngày, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và viêm tai giữa: 10 - 14 ngày.

Bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều với người bệnh có độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút. Với người bệnh có độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút, liều và số lần đưa thuốc phải thay đổi tùy theo mức độ suy thận. Người lớn có độ thanh thải creatinin 21 – 60 ml/phút dùng liều cefixime 300 mg/ngày, nếu độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút, dùng liều cefixime 200 mg/ngày. Do cefixime không mất đi qua thẩm phân máu nên những người bệnh chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng không cần bổ sung liều cefixime.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Rửa dạ dày có thể được chỉ định, ngoài ra hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cefixime không được loại ra với lượng có ý nghĩa từ thẩm tách lọc máu hoặc từ thẩm tách màng bụng. Tác dụng không mong muốn ở một số ít người tình nguyện khỏe mạnh uống đơn liều 2 g cefixime thấy không có sự khác biệt với bệnh nhân được điều trị liều khuyên dùng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Heterocef 100

    Khi sử dụng thuốc Heterocef 100 Ms, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Trên hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, nhức đầu, cơn động kinh (< 2%)

    • Da liễu: Ban đỏ đa dạng, phù mặt, ngứa, ban da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mày đay (< 2%).

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy (16%), buồn nôn (7%), phân lỏng hoặc đại tiện nhiều lần (6%), đầy hơi (4%), đau bụng, khó tiêu (3%), nôn (< 2%), viêm kết tràng có màng giả.

    • Cơ quan sinh dục - niệu: Suy thận cấp, nhiễm nấm Candida, ngứa sinh dục, tăng tạm thời BUN hoặc creatinin, viêm âm đạo (< 2%).

    • Huyết học và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, kéo dài thời gian prothrombin, giảm tiểu cầu tạm thời (< 2%), mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể.

    • Gan: Viêm gan, vàng da, tăng tạm thời phosphatase kiềm và tăng ALT và AST (< 2%).

    • Tăng nhạy cảm: Phản ứng phản vệ/giống phản vệ (gồm cả sốc và tử vong), phù mạch, sốt, phản ứng giống bệnh huyết thanh (< 2%).

    Hướng dẫn cách xử trí ADR    

    Thông báo cho bác sĩ điều trị các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Heterocef 100

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Heterocef 100 Ms chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân có dị ứng đã biết với những kháng sinh nhóm cephalosporin.

Thận trọng khi sử dụng

Việc kê đơn thuốc cefixime khi còn thiếu các chứng minh hoặc nghi ngờ nhiều về sự nhiễm khuẩn trong chỉ định dự phòng không chắc mang lại lợi ích cho bệnh nhân, mà còn làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn kháng thuốc.

Khả năng xuất hiện các vi khuẩn đề kháng dẫn đến vi khuẩn phát triển quá mức là điều đáng ghi nhớ, đặc biệt trong điều trị kéo dài. Trong trường hợp như thế, chủ yếu là theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nếu có bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị, cần dùng các biện pháp điều trị thích hợp.

Liều cefixime cần được điều chỉnh ở bệnh nhân có suy thận, cũng như bệnh nhân phải sử dụng thẩm tách màng bụng liên tục (CAPD) và thẩm tách lọc máu (HD). Bệnh nhân đang thẩm tách cần được theo dõi cẩn thận.

Cefixime cần được kê đơn thận trọng cho những cá thể có tiền sử bệnh dạ dày - ruột, đặc biệt viêm kết tràng. Cephalosporin có thể liên quan đến sụt giảm hoạt tính prothrombin. Nguy cơ đó xảy ra kể cả ở bệnh nhân có gan, thận suy yếu hoặc suy dinh dưỡng, cũng như ở những bệnh nhân có đợt điều trị dài ngày dùng thuốc kháng vi khuẩn và ở những bệnh nhân điều trị thuốc chống đông máu đã ổn định trước đây. Thời gian prothrombin cần được theo dõi ở bệnh nhân có nguy cơ và dùng vitamin K điều trị như đã ổn định.

Sử dụng trong nhi khoa: Độ an toàn và hiệu quả của cefixime ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định. Biến cố phản ứng phụ ở dạ dày ruột gồm tiêu chảy, phân nhão ở bệnh nhi khi dùng dung dịch treo, được so sánh với biến cố đã thấy ở bệnh nhân lớn tuổi dùng viên nén.

Cảnh báo

Trước khi tiến hành điều trị bằng cefixime, cần phải xác định cẩn thận liệu bệnh nhân trước đây có phản ứng quá mẫn cảm với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác không. Nếu thuốc này được dùng cho bệnh nhân nhạy cảm với penicillin, khi dùng thuốc phải cẩn thận vì sự tăng nhạy cảm chéo giữa những kháng sinh nhóm beta-lactam đã được thông báo rõ ràng và nó có thể xảy ra tới 10% ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Các phản ứng phản vệ giống phản vệ (kể cả sốc và tử vong) đã được báo cáo khi dùng cefixime.

Điều trị bằng các thuốc kháng sinh phổ rộng kể cả cefixime, làm biến đổi các chủng khuẩn thông thường ở kết tràng và có thể làm cho chủng Clostridia phát triển quá mức. Các nghiên cứu cho thấy: Độc tố do Clostridium difficile sinh ra là nguyên nhân đầu tiên gây tiêu chảy nghiêm trọng liên quan với kháng sinh, kể cả viêm kết tràng có màng giả. 

Đã có báo cáo về viêm kết tràng có màng giả khi dùng cefixime và các kháng sinh phổ rộng khác (bao gồm macrolide, penicillin bán tổng hợp và cephalosporin). Do đó, quan trọng là cần cân nhắc ở chẩn đoán này đối với bệnh nhân có tiêu chảy liên quan với dùng kháng sinh.

Triệu chứng viêm kết tràng có màng giả có thể xảy ra trong hoặc sau khi điều trị kháng sinh và có thể đánh giá mức trầm trọng của nó từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Những trường hợp viêm kết tràng có màng giả nhẹ thường giải quyết bằng ngừng thuốc đơn thuần. Trường hợp trung bình đến nặng, cần điều trị truyền dịch, chất điện giải và bổ sung đạm.

Nếu viêm kết tràng sau khi ngừng thuốc vẫn không cải thiện hoặc nếu các triệu chứng nặng thêm thì dùng vancomycin. Đây là thuốc uống được chọn đối với bệnh viêm kết tràng có màng giả liên quan đến kháng sinh do C.difficile sinh ra. Các nguyên nhân khác của viêm kết tràng được loại trừ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về tác dụng cefixime trên khả năng lái xe và vận hành máy. Không có bằng chứng để nêu ảnh hưởng của cefixime trên những khả năng này.

Thời kỳ mang thai 

Mang thai

Mang thai nhóm B. Các nghiên cứu về sinh sản đã được tiến hành trên chuột nhắt và chuột cống với liều lên tới 400 lần liều ở người cho thấy không có bằng chứng có hại cho phôi do cefixime. Chưa có các nghiên cứu phù hợp và có theo dõi ở phụ nữ mang thai. Do các nghiên cứu sinh sản trên động vật không phải luôn đáp ứng với dự đoán ở người, nên thuốc này chỉ dùng cho người trong thời kỳ mang thai nếu việc điều trị rõ ràng là cần thiết.

Sinh đẻ

Chưa có nghiên cứu dùng cefixime trong thời gian sinh đẻ. Chỉ dùng điều trị nếu yêu cầu là rõ ràng cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ liệu cefixime có bài tiết vào sữa hay không. Cân nhắc việc ngừng bú sữa tạm thời trong thời gian người mẹ dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Carbamazepin

Khi dùng kèm cefixime thì mức carbamazepin tăng lên, đã có báo cáo trong giới thiệu kinh nghiệm hậu mãi khi phối hợp cefixime với carbamazepin. Theo dõi thuốc có thể giúp phát hiện sự thay đổi nồng độ carbamazepin trong huyết tương.

Warfarin và chất chống đông

Đã có báo cáo rằng khi dùng kèm cefixime với những thuốc này sẽ làm tăng thời gian prothrombin có hoặc không có chảy máu lâm sàng.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ ≤ 300C. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Heterocef 100 Ms.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Lậu mủ
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn salmonella
  • Nhiễm khuẩn Salmonella Typhi
  • Nhiễm Shigella
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Viêm mũi họng do vi khuẩn
  • Bệnh lậu không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ