Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
(00010987)
Đã copy nội dung

Herpevir 200 4X5

(00010987)
Đã copy nội dung
(00010987)
Đã copy nội dung

Herpevir 200 4X5

(00010987)
Đã copy nội dung
Thành phần: Acyclovir
Danh mục: Thuốc kháng virus
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 4 viên
Dạng bào chế: Viên bao
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-16608-13
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Herpevir 4X5 Là Gì?

Herpevir 200 là sản phẩm của JSC "Kievmedpreparat" (Ukraine) dùng điều trị nhiễm virus Herpes simplex (Herpes quanh miệng, Herpes môi và Herpes sinh dục, Herpes genitalis) và nhiễm virus thủy đậu và giời ăn (varicella-zoster virus).

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên bao có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Acyclovir

200mg

Công Dụng Của Herpevir 4X5

Chỉ định

Thuốc Herpevir 200 4x5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị nhiễm virus Herpes simplex (Herpes quanh miệng, Herpes môi và Herpes sinh dục, Herpes genitalis) và nhiễm virus thủy đậu và giời ăn (varicella-zoster virus).
  • Phòng ngừa nhiễm virus Herpes ở những người bị giảm miễn dịch.

Dược lực học

Acyclovir có tác dụng chống virus Herpes simplex type I và type II, virus varicella-zoster. Tác dụng này do men Thynidine Kinase của virus biến đổi Acyclovir trong tế bào thành dạng monophosphate, sau đó thành diphosphate và triphosphate có hoạt tính. Dạng triphosphate ức chế sự tổng hợp và nhân đôi của DNA bằng cách ức chế men DNA polymerase của Herpes virus cũng như bằng cách kết dính với DNA của virus. Virus Epstein-Barr và virus Cytomegalo cũng nhạy cảm với acyclovir nhưng ít hơn Herpes virus và Varicella-Zoster virus. Acyclovir không có tác dụng trên những loại virus tiềm ẩn.

Dược động học

Hấp thu

Acyclovir hấp thu qua đường tiêu hóa 15 - 30%. Nồng độ tối đa trong huyết thanh khoảng 0,56 mg/ml sau 4 giờ. Nồng độ trong huyết thanh ổn định vào khoảng ngày thứ 2. Thời gian bán hủy 3,3 giờ.

Phân bố

Liên kết với protein huyết tương là 9 - 33%. Thuốc qua được nhau và hiện diện trong sữa mẹ.

Chuyển hóa

Chuyển hóa qua gan.

Thải trừ

Thuốc thải trừ qua thận.

Liều Dùng Của Herpevir 4X5

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

  • Điều trị nhiễm virus nguyên phát: 1 viên, uống 5 lần/ngày, kéo dài từ 5 - 10 ngày.
  • Điều trị phòng ngừa tái phát ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 1 viên, 2 - 5 lần/ngày, kéo dài trong 6 tháng.

Trẻ em

Tính liều lượng theo diện tích da:

  • Trẻ sơ sinh tới 3 tháng nhiễm Herpes simplex: Mỗi lần 10 mg/kg thể trọng, cứ 8 giờ một lần trong 10 ngày. 
  • Trẻ từ 3 tháng - 12 năm nhiễm Herpes simplex hoặc Varicella zoster 250 mg/m2 da, cứ 8 giờ một lần, trong 5 ngày. Liều tăng lên gấp đôi thành 500 mg/m2 da, cứ 8 giờ 1 lần cho người suy giảm miễn dịch bị nhiễm Varicella zoster và trong trường hợp viêm não do herpes simplex (thường dùng 10 ngày ở bệnh viêm não).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Có kết tủa trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt qua độ hòa tan 2,5 mg/ml, hoặc khi creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.

Điều trị

Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận được phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Herpevir 4X5

    Khi sử dụng thuốc Herpevir 200 4x5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Nhức đầu, chóng mặt; buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng; ngứa, phát ban da (bao gồm cả nhạy cảm với ánh sáng); mệt mỏi, sốt.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Herpevir 4X5

Trước khi sử dụng thuốc Herpevir 200 4x5, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định cho các trường hợp quá mẫn với acyclovir, valacyclovir hoặc ganciclovir.

Thận trọng khi sử dụng

Uống acyclovir trong toàn bộ thời gian do bác sĩ kê đơn. Các triệu chứng có thể thuyên giảm trước khi nhiễm trùng được điều trị hoàn toàn.

Điều trị bằng acyclovir nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên (như ngứa ran, bỏng rát, mụn nước).

Không sử dụng Herpevir với chức năng thận bị suy giảm nghiêm trọng.

Lưu ý rằng việc sử dụng Herpevir có thể phát triển suy thận cấp do sự hình thành kết tủa của các tinh thể Herpevir, sử dụng đồng thời các thuốc độc với thận ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận và thiếu nước. Khi áp dụng aciclovir, nên theo dõi chức năng thận (xác định mức nitơ urê trong máu và creatinin trong huyết tương).

Điều trị bệnh nhân cao tuổi nên được tiến hành khi tăng lượng nước vừa đủ và dưới sự giám sát của bác sĩ, vì ở những bệnh nhân này, thời gian bán hủy của Herpevir tăng lên.

Nhiễm trùng herpes dễ lây và bạn có thể lây cho người khác, ngay cả khi bạn đang được điều trị bằng acyclovir. Tránh để vùng nhiễm bệnh tiếp xúc với người khác. Tránh chạm vào khu vực bị nhiễm trùng và sau đó chạm vào mắt. Rửa tay thường xuyên để tránh lây nhiễm bệnh cho người khác

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tùy thuộc vào phản ứng của Herpevir sau khi uống, nếu cảm thấy chóng mặt, buồn ngủ hoặc bất kỳ một phản ứng bất thường nào trên cơ thể, không an toàn để lái xe hoặc vận hành máy móc nặng.

Thời kỳ mang thai

Phân loại nhóm B theo phân loại của FDA nên dùng thận trọng. Việc sử dụng acyclovir chỉ nên được xem xét khi lợi ích tiềm ẩn lớn hơn bất kỳ rủi ro nào có thể chưa biết.

Tương tác thuốc

Việc sử dụng đồng thời probenecid, cimetidin làm giảm bài tiết Herpevir ở ống thận, và do đó làm tăng nồng độ trong huyết tương và thời gian bán thải của Herpevir.

Với việc sử dụng đồng thời Herpevir với các thuốc độc thận khác làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận.

Tăng cường tác dụng của Herpevir được ghi nhận trong khi chỉ định các chất kích thích miễn dịch.

Kiểm soát nồng độ trong huyết tương của Theophylline.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Nguồn Tham Khảo

1. Vademecum: https://www.vademecum.es/equivalencia-lista-herpevir+comprime+200+mg-marruecos-j05ab01-48004524-ma_1

2. https://www.sdrugs.com/?c=drug&s=herpevir&ingredient=acyclovir

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ