Herbesser R 100

Herbesser R 100
Herbesser R 100
Herbesser R 100
Herbesser R 100
Herbesser R 100
Tên thuốc gốc: Diltiazem
Xuất xứ thương hiệu: Indonesia
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00003729

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Herbesser R 100’ Là gì?

Herbesser R 100 với thành phần chính là Diltiazem có tác dụng điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp.


Thành phần của ‘Herbesser R 100’

  • Dược chất chính: Diltiazem

  • Loại thuốc: Thuốc đối kháng calci, trị đau thắt ngực và tăng huyết áp

  • Dạng thuốc, hàm lượng:

    • Viên nén diltiazem hydroclorid 60 mg.

    • Viên nang diltiazem hydroclorid 60 mg, 90 mg, 120 mg, 180 mg, 240 mg, 300 mg.

    • Viên nén giải phóng chậm diltiazem hydroclorid 60 mg, 90 mg và 120 mg.


Công dụng của ‘Herbesser R 100’

  • Ðiều trị và dự phòng cơn đau thắt ngực, kể cả đau thắt ngực Prinzmetal.

  • Ðiều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa.


Liều dùng của ‘Herbesser R 100’

Cách dùng

  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

  • Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Liều dùng

  • Liều thông thường: Uống 60 mg, 3 lần một ngày ngay trước khi ăn.

  • Ðiều trị đau thắt ngực: Uống 60 mg diltiazem, 3 lần một ngày; hoặc khởi đầu bằng liều 30 mg, 4 lần một ngày, tăng liều khi cần thiết trong khoảng 1 - 2 ngày sau. Ðối với người bệnh bị đau thắt ngực không ổn định, có thể dùng viên giải phóng chậm với liều từ 360 - 480 mg hàng ngày.

  • Ðiều trị tăng huyết áp: Dùng viên nén hoặc nang giải phóng chậm với liều ban đầu khoảng 60 - 120 mg, 2 lần một ngày; cứ 14 ngày một lần, có thể tăng liều nếu cần thiết tới liều tối đa mỗi ngày là 360 mg.

  • Nên giảm liều ở người cao tuổi, hoặc người bệnh suy gan và/hoặc suy thận; đặc biệt, không tăng liều ở những người bệnh nhịp tim chậm dưới 50 nhịp/phút.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu người bệnh đến sớm: Cần rửa dạ dày và uống than hoạt để giảm khả năng hấp thu diltiazem. Trong trường hợp hạ huyết áp có thể truyền calci gluconat và các thuốc dopamin, dobutamin hoặc iso- prenalin. Trường hợp người bệnh bị loạn nhịp và blốc nhĩ thất mức độ cao có thể dùng atropin, isoprenalin. Nếu thất bại có thể phải đặt máy tạo nhịp tim.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi bỏ quên liều mà đã gần tới thời gian uống liều tiếp theo bạn có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc của bạn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.


Tác dụng phụ của ‘Herbesser R 100’

Thuốc có thể gây khó chịu ít nhiều ở một số người bệnh. Khoảng 30% người bệnh dùng thuốc được ghi nhận gặp tác dụng không mong muốn liên quan đến khả năng gây giãn mạch của diltiazem. Những biểu hiện hay gặp nhất là nhức đầu, buồn nôn, chóng mặt và phù cổ chân. Khoảng 2% có ban dị ứng.

  • Thường gặp: Toàn thân: Phù cổ chân, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà; Tuần hoàn: Blốc nhĩ thất độ 1; Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón; Da: Ngứa ngáy, ngoại ban.

  • Ít gặp: Nhịp tim chậm, mày đay.

  • Hiếm gặp: Toàn thân: Ban ở mặt với cảm giác nóng bừng; Tuần hoàn: Blốc nhĩ thất độ 2 và 3, ngừng xoang, đau thắt ngực tăng thêm, đánh trống ngực, tụt huyết áp, tim đập nhanh, ngoại tâm thu; Tiêu hóa: Phì lợi, viêm gan; Da: Ban đỏ đa dạng, phù Quincke; Cơ xương khớp: Ðau cơ, đau khớp; Thần kinh: Lú lẫn hoặc mất ngủ; Ban do quá mẫn cảm, thường nhẹ và thoáng qua nhưng một số ít trường hợp có thể bị ban đa dạng, viêm da tróc vảy. Tăng men gan thoáng qua và viêm gan; Diltiazem cũng gây suy tim sung huyết, đòi hỏi chăm sóc kỹ người bệnh khi có suy chức năng thất trái.


Lưu ý của ‘Herbesser R 100’

Thận trọng khi sử dụng

  • Theo dõi thường xuyên đối với người bệnh đái tháo đường khi sử dụng thuốc này.

  • Người bệnh bị rối loạn chức năng gan từ trước hoặc mới nẩy sinh trong quá trình điều trị.

  • Blốc nhĩ thất độ 1 hoặc khoảng PR kéo dài, chậm nhịp tim, huyết áp thấp (huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg).

  • Người bệnh giảm chức năng thất trái, người bệnh suy thận.

Thời kỳ mang thai: Diltiazem có thể gây quái thai ở động vật thí nghiệm, tuy chưa có kinh nghiệm nào trên người mang thai, nhưng nói chung chống chỉ định đối với người mang thai hoặc nghi có thai

Thời kỳ cho con bú: Diltiazem bài tiết qua sữa mẹ và chưa biết được ảnh hưởng có thể xảy ra với trẻ còn bú, do đó không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống loạn nhịp: Diltiazem có đặc tính chống loạn nhịp, do đó không nên dùng phối hợp với thuốc chống loạn nhịp khác vì chúng làm tăng các tác dụng ngoại ý trên tim do phối hợp tác dụng. Khi dùng phối hợp diltiazem với carbamazepin, ciclosporin và theophylin, diltiazem làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu. Do đó cần phải điều chỉnh liều trong thời gian phối hợp và sau khi ngừng phối hợp.

  • Digoxin: Diltiazem làm tăng nhẹ nồng độ digoxin trong máu.

  • Thuốc đối kháng thụ thể H2: Khi sử dụng cimetidin hoặc ranitidin đồng thời với diltiazem, các thuốc này làm tăng nồng độ của diltiazem trong máu.

  • Thuốc chống động kinh: Diltiazem có thể tăng độc tính của carbamazepin.

  • Diltiazem có thể được sử dụng an toàn đồng thời với các thuốc chẹn beta, lợi tiểu, thuốc ức chế enzym chuyển và các thuốc trị tăng huyết áp khác; nhưng khi dùng phối hợp các thuốc này, người bệnh cần phải được theo dõi thường xuyên.

  • Thuốc chẹn alpha: Khi dùng đồng thời các thuốc chẹn thụ thể alpha với diltiazem (ví dụ prazosin) cần phải theo dõi chặt chẽ huyết áp động mạch, vì phối hợp 2 thuốc này có thể gây ra hiệp đồng tác dụng làm giảm huyết áp của người bệnh.


Quy cách

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

TANABE

Nước sản xuất

INDONESIA

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Nứt hậu môn
  • Đau thắt ngực
  • Cuồng động nhĩ / Cuồng nhĩ
  • Đau thắt ngực mãn tính
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Rung nhĩ / Rung nhĩ đơn độc (AF)
  • Rối loạn nhịp tim thất thường
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status