Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Square
(00003716)
Đã copy nội dung

Hepfovir 10Mg

(00003716)
Đã copy nội dung
Square
(00003716)
Đã copy nội dung

Hepfovir 10Mg

(00003716)
Đã copy nội dung
Thành phần: Adefovir Dipivoxil
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Bangladesh
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-6503-08
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe
Nhà sản xuất: Hepa
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Hepfovir 10Mg Là Gì?

Hepfovir Tablet của Công ty INCEPTA PHARMACEUTICALS LIMITED, thành phần chính là Adefovir dipivoxil. Thuốc có tác dụng điều trị viêm gan B mạn tính.

Hepfovir Tablet được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 1 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Hepfovir 10Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Adefovir Dipivoxil

10mg

Công Dụng Của Hepfovir 10Mg

Chỉ định

Viêm gan B mạn tính ở người lớn với bằng chứng về sự nhân lên của virus viêm gan B.

Dược lực học

Adefovir dipivoxil là một tiền chất của adefovir cũng tương tự như acyclic nucleotide phosphonat của adenosine monophosphat, được chuyển hóa linh hoạt vào trong các tế bào mà tại đó nó được các enzym gốc chuyển đổi thành adefovir diphosphate. 

Adefovir diphosphate ức chế polymerase virus do sự cạnh tranh gắn kết trực tiếp với deoxyadenosine triphosphate. Adefovir diphosphate ức chế HBV DNA polymerase ở nồng độ thấp hơn gấp 12-, 700-, 10- lần so với nồng độ cần thiết ức chế DNA polymerases α, β và γ ở người.

Dược động học

Hấp thu:

Dựa trên nghiên cứu so sánh chéo, sinh khả dụng của adefovir xấp xỉ 59%. Adefovir không bị ảnh hưởng khi uống cùng thức ăn. 

Phân bố: 

Trên in vitro, độ gắn kết với protein huyết tương hoặc huyết thanh là 4%, nồng độ adefovir dao động từ 0,1 – 25 ug/mL. 

Chuyển hóa: 

Theo đường uống adefovir dipivoxil được chuyển hóa nhanh chóng thành adefovir. 45% liều được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng adefovir sau 25 giờ với liều uống 10 mg. Adefovir được đào thải ở thận do sự kết hợp của lọc cầu thận và đảo thải ống thận.

Liều Dùng Của Hepfovir 10Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn (18 - 65 tuổi): 

Liều khuyến cáo: 10 mg/ngày, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. 

Suy thận:

  • Adefovir được thải trừ qua thận, vì vậy cần điều chỉnh liều ngắt quãng cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận. 

  • Không điều chỉnh liều ngắt quãng ở bệnh nhân có Clcr ≥ 50 mI/phút. Điều chỉnh liều ngắt quãng ở bệnh nhân có Clcr < 50 mL/phút. 

Suy gan: 

Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. 

Trẻ em: 

Tính an toàn và hiệu quả adefovir dipivoxil dùng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi vẫn chưa được xác định.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Adefovir dipivoxil 500 mg/ngày, dùng trong 2 tuần và 250 mg/ngày dùng trong 12 tuần có thể gây ra một số phản ứng phụ về đường tiêu hóa. Nếu quá liều xảy ra, cần phải theo dõi chặt chẽ độc tính và cần có những biện pháp hỗ trợ thích hợp và cần thiết.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Hepfovir 10Mg

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Không xác định tần suất:

    • Rối loạn đường tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy và khó tiêu. 

    • Rối loạn chung và các các phản ứng tại chỗ: Suy nhược. 

    • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu. 

    • Rối loạn chức năng thận: Tăng creatinin.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Hepfovir 10Mg

Chống chỉ định

Thuốc Hepfovir Tablet chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với adefovir hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Đã có báo cáo về sự trầm trọng hơn ở bệnh gan ở những bệnh nhân ngưng điều trị với thuốc kháng viêm gan B adefovir. Vì vậy cần phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan theo chu kỳ trên cả lâm sàng và thí nghiệm ít nhất trong một vài tháng ở những bệnh nhân ngưng điều trị với adefovir. Có thể điều trị lại với thuốc kháng viêm gan B nếu có thể. 

Độc tính với thận: 

Sự tăng dần creatinin huyết tương và giảm dần phosphorus huyết tương là đặc trưng gây độc tính cho thận khi điều trị với adefovir dipivoxil với liều cao hơn ở bệnh nhân nhiễm HIV (60 mg và 120 mg/ngày) và ở bệnh nhân viêm gan B mãn tính (30 mg/ngày). Dùng Hepfovir trong thời gian dài (10 mg/ngày) có thể gây độc tính cho thận. 

Với những bệnh nhân có chức năng thận bình thường thì Hepfovir ít có khả năng gây độc tính cho thận. Tuy nhiên, thận là một yếu tố đặc biệt quan trọng ở bệnh nhân có khả năng hoặc đã bị rối loạn chức năng thận và những bệnh nhân uống kết hợp đồng thời với cyclosporine, tacrolimus, aminoglycosides, vancomycin và các thuốc kháng viêm non-steroidal. Cần phải kiểm tra chức năng thận cho bệnh nhân trong quá trình điều trị với adefovir, đặc biệt là những người đã bị suy giảm chức năng thận trước đó hoặc có nguy cơ suy giảm chức năng thận. 

Có thể điều chỉnh liều trong quá trình điều trị ở những bệnh nhân có chức năng thận không tương xứng. Cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích trước khi ngưng điều trị với adefovir ở những bệnh nhân có biểu hiện độc tính thận. 

Kháng HIV: 

Cần phải kiểm tra kháng thể HIV của bệnh nhân trước khi điều trị với adefovir. Các thuốc kháng viêm gan B như adefovir, có hoạt tính chống lại HIV ở bệnh nhân viêm gan B mãn tính do không biết hoặc không điều trị nhiễm HIV, có thể dẫn đến biểu hiện kháng HIV. 

Nhiễm acid lactic/viêm gan nhiễm mỡ: 

Cần ngưng điều trị với adefovir ở những bệnh nhân khi thấy có dấu hiệu nhiễm acid lactic hoặc được cho là gây độc tính cho gan trên cả lâm sàng và thử nghiệm (bao gồm các trường hợp gan to và thậm chí viêm gan nhiễm mỡ do sự có mặt của tăng transaminase).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn đau đầu do vậy cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Vẫn chưa có dữ liệu an toàn về việc sử dung adefovir dipivoxil cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết adefovir dipivoxil có tiết vào sữa mẹ hay không. Bà mẹ cho con bú không nên dùng adefovir dipivoxil.

Tương tác thuốc

Vì adefovir được thải trừ qua thận, nên thận trọng khi uống adefovir với những thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận, do có thể làm tăng nồng độ huyết tương của adefovir hoặc những thuốc kết hợp. 

Một phần lamivudine, trimethoprim/sulfamethoxazole, acetaminophen, và tenofovir disoproxil fumarat khi uống kết hợp với adefovir sẽ được đào thải qua thận. Tuy nhiên sự ảnh hưởng của chúng đến chức năng thận vẫn chưa được đánh giá. 

Dùng ibuprofen 800 mg, 3 lần/ngày làm tăng tính bắt nắng của adefovir lên gần 23%.

Bảo Quản

Nhiệt độ dưới 30⁰C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Hepfovir Tablet.

https://drugbank.vn/thuoc/Hepfovir-tablet&VN2-641-17

Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC