Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Mylan
(00021114)
Đã copy nội dung

Hepbest 25Mg Mylan 30V

(00021114)
Đã copy nội dung
Mylan
(00021114)
Đã copy nội dung

Hepbest 25Mg Mylan 30V

(00021114)
Đã copy nội dung
Thành phần: Tenofovir alafenamide
Quy cách: Hộp 30 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VN3-251-19
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Mylan Laboratories
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Hepbest 25Mg Mylan 30V Là Gì?

Hepbest 25 mg của Mylan Laboratories Limited có thành phần chính là Tenofovir Alafenamide 25 mg. Thuốc được chỉ định để điều trị nhiễm virus viêm gan B mạn tính ở bệnh nhân xơ gan còn bù.

Hepbest 25 mg được bào chế dạng viên nén bao phim hình tròn, trắng, 2 mặt lồi, 1 mặt in “M” và 1 mặt in “TF1”. Quy cách đóng gói là 1 hộp x 30 viên.

Thành Phần Của Hepbest 25Mg Mylan 30V

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Tenofovir alafenamide

25mg

Công Dụng Của Hepbest 25Mg Mylan 30V

Chỉ định

Thuốc Hepbest 25 mg được chỉ định dùng trong trường hợp sau:

Tenofovir Alafenamide được chỉ định điều trị nhiễm virus viêm gan B mạn tính ở bệnh nhân xơ gan còn bù.

Dược lực học

Tenofovir Alafenamide là tiền chất phosphonamidate của tenofovir. Tenofovir Alafenamide là hợp chất thấm qua tế bào ưa mỡ đi vào các tế bào gan bằng cách khuếch tán thụ động và nhờ các chất vận chuyển hấp thu ở gan OATP1B1 và OATP1B3. Tenofovir Alafenamide sau đó được chuyển thành tenofovir thông qua quá trình thủy phân chủ yếu bởi enzyme carboxylesterase 1 (CES1) trong tế bào gan nguyên phát. Tenofovir nội bào sau đó được phosphoryl hóa bởi các kinase tế bào thành chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý là tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế sự sao chép của HBV thông qua sự kết hợp vào DNA của virus bởi men sao chép ngược của HBV, dẫn đến kết thúc chuỗi DNA virus.

Tenofovir diphosphat là một chất ức chế yếu các polymerase DNA của động vật có vú bao gồm DNA polymerase γ của ty thể và không có bằng chứng về độc tính đối với ty thể trong nuôi cấy tế bào.

Dược động học

  • Hấp thu – Phân bố

Thuốc đạt nồng độ đỉnh sau 0,48 giờ. Thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 80%.

  • Chuyển hóa 

Thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CES 1 của tế bào gan, protease cathepsin A (PBMCs) và ít chuyển hóa qua hệ enzyme CYP3A. 

  • Thải trừ

Thời gian bán thải của thuốc là 0,51 giờ. Dưới 1% thuốc được thải trừ qua nước tiểu và 31,7% thải trừ qua phân.

Liều Dùng Của Hepbest 25Mg Mylan 30V

Cách dùng

Uống cả viên thuốc với nước, nên uống thuốc trong bữa ăn

Liều dùng

Trước khi bắt đầu điều trị với Tenofovir Alafenamide, nên xác định xem bệnh nhân có nhiễm HIV – 1 không. Alafenamide đơn trị không nên sử dụng cho bệnh nhân nhiễm HIV – 1.

Nên xét nghiệm nồng độ creatinine huyết thanh, phospho huyết, độ thanh thải creatinin, glucose niệu, protein niệu trước và trong khi điều trị với Tenofovir Alafenamide.

Liều khuyến cáo là 1 viên 25 mg, 1 lần/ngày, uống kèm hoặc không kèm thức ăn.

Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi trên 65 tuổi.

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa. Không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (ClCr < 15 ml/phút). Ở bệnh nhân cần thẩm phân máu, dùng Tenofovir Alafenamide sau khi quá trình thẩm phân kết thúc.

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child – Pugh A). Thuốc không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân xơ gan mất bù (Child – Pugh B, C).

Hiệu quả và an toàn của thuốc chưa được nghiên cứu ở trẻ dưới 18 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu quá liều xảy ra, theo dõi bệnh nhân về các dấu hiệu của nhiễm độc tenofovir. Các biện pháp hỗ trợ chung bao gồm theo dõi dấu hiệu sinh tồn cũng như tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Tenofovir có thể được loại trừ hiệu quả bằng thẩm phân máu với hệ số thẩm phân xấp xỉ 54%.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định

Tác Dụng Phụ Của Hepbest 25Mg Mylan 30V

    Khi sử dụng thuốc Hepbest 25 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Hệ thần kinh: đau đầu

    • Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi.

    • Toàn thân: mệt mỏi

    • Da: phát ban

    • Cơ xương: đau lưng.

    • Gan: tăng men gan (ALT, AST)

    • Rối loạn lipid máu: tăng LDL – cholesterol.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Hepbest 25Mg Mylan 30V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Hepbest 25 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Đã có báo cáo về nhiễm toan lactic và gan to nghiêm trọng kèm nhiễm mỡ, có trường hợp tử vong khi sử dụng các chất tương tự nucleoside (tenofovir disoproxil fumarate…) phối hợp với thuốc kháng retrovirus. Phần lớn trường hợp này là ở phụ nữ. Béo phì và phơi nhiễm nucleoside kéo dài là các yếu tố nguy cơ. Cần thận trọng khi dùng các chất tương tự nucleoside, đặc biệt ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh về gan. Ngưng Tenofovir Alafenamide ở bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàng hoặc xét nghiệm gợi ý nhiễm toan lactic hay nhiễm độc gan rõ rệt (có thể bao gồm gan to và nhiễm mỡ cả khi không tăng transaminase rõ rệt).

Ngưng điều trị chống viêm gan B có thể dẫn đến đợt cấp nghiêm trọng viêm gan B. Sau khi ngưng dùng Tenofovir Alafenamide, bệnh nhân nên được theo dõi kỹ các dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm thường xuyên trong ít nhất vài tháng. Nếu cần thiết, phải tiếp tục điều trị viêm gan B.

Do nguy cơ phát triển đề kháng HIV – 1, không khuyến cáo dùng Tenofovir Alafenamide đơn trị ở bệnh nhân nhiễm HIV – 1. Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập ở bệnh nhân đồng nhiễm HBV và HIV – 1. Nên xét nghiệm kháng thể kháng HIV trước khi sử dụng thuốc này cho bệnh nhân nhiễm HBV, nếu dương tính với HIV, khuyến cáo dùng phác đồ kết hợp thuốc kháng retrovirus.

Suy thận (bao gồm suy thận cấp và hội chứng Fanconi – tổn thương ống thận kèm giảm phospho huyết nặng) đã được báo cáo khi sử dụng tiền dược tenofovir in vivo và trong thử nghiệm ở người. Trên lâm sàng, Tenofovir Alafenamide không gây các tác dụng không mong muốn này. 

Ở bệnh nhân sử dụng tiền dược tenofovir và các thuốc độc thận khác (NSAIDs…) làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận.

Nên xét nghiệm nồng độ creatinine huyết thanh, phospho huyết, độ thanh thải creatinin, glucose niệu, protein niệu trước và trong khi điều trị với Tenofovir Alafenamide.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Không có dữ liệu đầy đủ trên phụ nữ có thai. In vivo, không có tác dụng bất lợi trên sự phát triển các cơ quan của thai nhi khi sử dụng liều khuyến cáo Tenofovir Alafenamide dài ngày (lên đến 51 lần). Không thấy ảnh hưởng đến bào thai ở chuột và thỏ khi sử dụng liều hàng ngày Tenofovir Alafenamide.

Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ Tenofovir Alafenamide và chất chuyển hóa của nó có qua được sữa mẹ, có ảnh hưởng đến sự sản xuất sữa ở người hay ảnh hưởng trẻ bú mẹ không. Tuy nhiên, đã có nghiên cứu thuốc có bài tiết qua sữa chuột và khỉ.

Tương tác thuốc

Tenofovir Alafenamide là chất nền của P – glycoprotein (P – gp) và BCRP. Những thuốc cảm ứng hoạt động của P – gp làm giảm hấp thu và làm giảm nồng độ Tenofovir Alafenamide trong máu, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Các thuốc ức chế hoạt động P – gp và BCRP làm tăng nồng độ Tenofovir Alafenamide trong máu, làm tăng độc tính.

Tenofovir bài tiết chủ yếu qua thận (qua lọc cầu thận và bài tiết tích cực ở ống thận). Dùng phối hợp với các thuốc làm giảm hoạt động của thận hoặc cạnh tranh bài tiết tích cực ở ống thận (acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir, aminoglycoside, liều cao NSAIDs…) có thể làm tăng nồng độ tenofovir trong máu, dẫn đến tăng độc tính.

Thuốc chống động kinh (carbamazepine, oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin), thuốc kháng lao (rifabutin, rifampin), St. John’s wort làm giảm nồng độ Tenofovir Alafenamide trong máu. Nên tăng liều Tenofovir Alafenamide thành 2 viên 25 mg/ngày khi phối hợp với carbamazepine. Các phối hợp còn lại không được khuyến cáo.

Không dùng Hepbest 25 mg chung với các thuốc có chứa tenofovir alafenamide, tenofovir disoproxil fumarate, adenovir dipivoxil.

Bảo Quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Hepbest 25 mg Mylan 30v.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
VT
BIEN VAN TOAN 3 tuần trước
Sản phẩm có giá bao nhiêu vậy
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC