Hemopoly 20 Ống X 5Ml

Danh mục: Thuốc bổ
Hemopoly 20 Ống X 5Ml
Hemopoly 20 Ống X 5Ml
Hemopoly 20 Ống X 5Ml
Hemopoly 20 Ống X 5Ml
Hemopoly 20 Ống X 5Ml
Hemopoly 20 Ống X 5Ml
Tên thuốc gốc: Ferricrocin-Iron
Quy cách: Hộp
Quốc gia sản xuất: INDIA
Nhà sản xuất: NHÃN KHÁC
Chat với tư vấn viên

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘thuốc sắt dạng ống Hemopoly’ Là gì?

Hemopoly được dùng để chữa các bất thường trong tạo hồng cầu do thiếu sắt. Hemopoly không kích thích tạo hồng cầu, cũng không hiệu chỉnh rối loạn hemoglobin trong thiếu máu không do thiếu sắt gây ra.


Thành phần của ‘thuốc sắt dạng ống Hemopoly’

  • Dược chất chính: Ferric hydroxide polymaltose complex 178,5mg (tương đương với Fe(III) 50mg)

  • Loại thuốc: Điều trị thiếu sắt

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Dung dịch uống, 5ml


Công dụng của ‘thuốc sắt dạng ống Hemopoly’

Phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt như: Sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và mang thai.


Liều dùng của ‘thuốc sắt dạng ống Hemopoly’

Cách dùng

Thuốc được hấp thu tốt hơn nếu uống lúc đói, nhưng thuốc có khả năng gây kích ứng niêm mạc dạ dày, nên thường uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Uống thuốc với ít nhất nửa cốc nước. Không nhai viên thuốc khi uống.

Bắt đầu dùng liều tối thiểu và tăng khi đáp ứng với thuốc.

Liều dùng

Liều sau đây tính theo sắt nguyên tố (đường uống):

Người lớn:

  • Bổ sung chế độ ăn: Nam: 10mg sắt nguyên tố/ngày; Nữ (19 – 51 tuổi): 15mg sắt nguyên tố/ ngày.

  • Ðiều trị: 2 – 3mg sắt nguyên tố/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần. Sau khi lượng hemoglobin trở lại bình thường, tiếp tục điều trị trong 3 – 6 tháng.

Trẻ em:

  • Bổ sung chế độ ăn: Trẻ em dưới 12 tháng tuổi: 6mg sắt nguyên tố/ngày; 1 – 10 tuổi: 10mg sắt nguyên tố/ngày; 11 – 18 tuổi: 15mg sắt nguyên tố/ngày (Nữ); 12mg sắt nguyên tố/ ngày (Nam).

  • Ðiều trị: Trẻ nhỏ: 10 – 25mg, chia làm 3 – 4 lần/ngày; 6 tháng – 2 tuổi: Uống tới 6mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần; 2 – 12 tuổi: 3mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần.

Người cao tuổi:

  • Giống liều của người lớn, trừ nữ lớn hơn 51 tuổi: 10mg sắt nguyên tố/ngày.

Người mang thai:

  • Nhu cầu sắt gấp đôi bình thường, cần bổ sung chế độ ăn để đạt 30mg sắt nguyên tố/ngày.

  • Ðiều trị: 60 – 100mg sắt nguyên tố/ngày, kèm theo 0,4mg acid folic, chia làm 3 – 4 lần/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các chế phẩm sắt vô cơ hầu hết là độc, các muối sắt đều nguy hiểm cho trẻ nhỏ. Liều độc: Dưới 30mg Fe2+/kg có thể gây độc ở mức trung bình và trên 60mg Fe2+/kg gây độc nghiêm trọng. Liều gây chết có thể là từ 80 – 250mg Fe2+/kg. Ðã có thông báo một số trường hợp ngộ độc chết người ở trẻ em 1 – 3 tuổi. Liều gây chết thấp nhất cho trẻ em được thông báo là 650mg Fe2+ tương đương với 3 g sắt (II) sulfat heptahydrat.

Triệu chứng quá liều:

  • Ðau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thể có một giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6 – 24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và trụy tim mạch (suy tim do thương tổn cơ tim). Một số biểu hiện như: Sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê. Dễ có nguy cơ thủng ruột nếu uống liều cao. Trong giai đoạn hồi phục có thể có xơ gan, hẹp môn vị. Cũng có thể bị nhiễm khuẩn huyết do Yersinia enterocolica.

Điều trị:

  • Trước tiên: Rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat). Nếu có thể, định lượng sắt – huyết thanh.

  • Sau khi rửa sạch dạ dày, bơm dung dịch deferoxamin (5 – 10g deferoxamin hòa tan trong 50 – 100ml nước) vào dạ dày qua ống thông.

  • Trong trường hợp lượng sắt dùng trên 60mg/kg thể trọng, hoặc khi có triệu chứng nặng, đầu tiên phải cho deferoxamin tiêm truyền tĩnh mạch. Liều tiêm truyền tĩnh mạch 15mg/kg/giờ đến khi hết triệu chứng và tới khi nồng độ Fe2+ huyết thanh giảm dưới mức 60micromol/lít. Cần thiết có thể dùng liều cao hơn.

  • Nếu cần nâng cao huyết áp, nên dùng dopamin. Thẩm phân nếu có suy thận. Ðiều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, đồng thời bù nước.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi bỏ quên liều mà đã gần tới thời gian uống liều tiếp theo bạn có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc của bạn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.


Tác dụng phụ của ‘thuốc sắt dạng ống Hemopoly’

Các tác dụng phụ không mong muốn (ADR):

  • Không thường xuyên: Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón. Phân đen (không có ý nghĩa lâm sàng). Răng đen (nếu dùng thuốc nước): nên hút bằng ống hút.

  • Trong rất ít trường hợp, có thể thấy nổi ban da.

  • Ðã thấy thông báo có nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt.

Hướng dẫn xử trí tác dụng phụ:

  • Có thể hạn chế các ADR không thường xuyên bằng cách uống liều thấp, sau tăng dần, hoặc uống cùng một ít thức ăn (như vậy sẽ giảm hấp thu sắt).


Lưu ý của ‘thuốc sắt dạng ống Hemopoly’

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng trong các trường hợp:

  • Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.

  • Không uống thuốc khi nằm.

  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Chỉ dùng thuốc giọt hoặc sirô (hút qua ống).

Thời kỳ mang thai:

  • Thuốc dùng được cho người mang thai khi thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.

Thời kỳ cho con bú:

  • Thuốc dùng được cho người cho con bú.

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

  • Cơ thể thừa sắt: Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosi-derin và thiếu máu tan máu.

  • Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.

  • Viên sắt sulfat không được chỉ định cho trẻ dưới 12 tuổi và người cao tuổi.

Tương tác thuốc

Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

  • Tránh dùng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin.

  • Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat và magnesi trisilicat, hoặc với nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt.

  • Sắt có thể chelat hóa với các tetracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc. Sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.

Các loại thực phẩm, đồ uống có thể xảy ra tương tác:

  • Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc:

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.


Quy cách

Hộp

Nhà sản xuất

NHÃN KHÁC

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…
Các bệnh liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status