Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: HATAPHAR

(00003678)
Đã copy nội dung

Thuốc Hemfibrat 300mg Hà Tây điều trị tăng cholesterol máu (3 vỉ x 10 viên)

(00003678)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: HATAPHAR

(00003678)
Đã copy nội dung

Thuốc Hemfibrat 300mg Hà Tây điều trị tăng cholesterol máu (3 vỉ x 10 viên)

(00003678)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc trị rối loạn lipid máu
Thành phần chính: Fenofibrate
Dạng bào chế: Viên nang
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Chỉ định: Cholesterol máu cao, Mỡ máu
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Công dụng: Hemfibrat của công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây có thành phần chính là fenofibrat 300 mg. Thuốc được chỉ định điều trị chứng tăng cholesterol máu type IIa, IIb, III, IV, V ở người lớn và tăng lipoprotein máu thứ phát, luôn đi kèm chế độ ăn kiêng. Hemfibrat được đóng gói trong hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-17442-12
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Chống chỉ định: Dị ứng thuốc, Suy gan, Suy thận
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Hemfibrat 300Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Hemfibrat của công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây có thành phần chính là fenofibrat 300 mg. Thuốc được chỉ định điều trị chứng tăng cholesterol máu type IIa, IIb, III, IV, V ở người lớn và tăng lipoprotein máu thứ phát, luôn đi kèm chế độ ăn kiêng.

Hemfibrat được đóng gói trong hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng.

Thành phần của Thuốc Hemfibrat 300mg

Thành phần

Hàm lượng

Fenofibrate

300 mg

Công Dụng của Thuốc Hemfibrat 300mg

Chỉ định

Thuốc Hemfibrat được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị chứng tăng cholesterol máu (type IIa) và tăng triglycerid máu nội sinh đơn lẻ (type IV) hoặc phối hợp (type IIb và III) ở người lớn, sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng thích hợp và kiên trì nhưng không hiệu quả (nhất là sau khi áp dụng chế độ ăn kiêng mà cholesterol máu vẫn cao hay khi có những yếu tố nguy cơ phối hợp).
  • Điều trị tăng lipoprotein máu thứ phát nếu sự bất thường lipoprotein máu dai dẳng cho dù đã điều trị bệnh nguyên (rối loạn lipid máu trong đái tháo đường).

Duy trì chế độ ăn kiêng luôn luôn cần thiết.

Dược lực học

Fenofibrat, dẫn chất của acid fibric, là thuốc hạ lipid máu. Thuốc ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, làm giảm các thành phần gây vữa xơ (lipoprotein tỷ trọng rất thấp VLDL và lipoprotein tỷ trọng thấp LDL), làm tăng sản xuất lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) và còn làm giảm triglycerid máu. Do đó, cải thiện đáng kể sự phân bố cholesterol trong huyết tương.

Fenofibrat được dùng để điều trị tăng lipoprotein huyết type IIa, type IIb, type III, type IV và type V cùng với một chế độ ăn rất hạn chế về lipid. Fenofibrat có thể làm giảm 20 – 25% cholesterol toàn phần và 40 – 50% triglycerid trong máu. Điều trị bằng fenofibrat cần phải liên tục.

Dược động học

Fenofibrat được hấp thu ngay ở đường tiêu hóa cùng với thức ăn. Hấp thu thuốc bị giảm nhiều nếu uống sau khi nhịn ăn qua đêm. Thuốc nhanh chóng thủy phân thành acid fenofibric có hoạt tính; chất này gắn nhiều vào albumin huyết tương và có thể đẩy các thuốc kháng vitamin K ra khỏi vị trí gắn.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện khoảng 5 giờ sau khi uống thuốc. Ở người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải trong huyết tương vào khoảng 20 giờ nhưng thời gian này tăng lên rất nhiều ở người mắc bệnh thận và acid fenofibric tích lũy đáng kể ở người bệnh suy thận uống fenofibrat hằng ngày.

Acid fenofibric đào thải chủ yếu theo nước tiểu (70% trong vòng 24 giờ, 88% trong vòng 6 ngày), chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid, ngoài ra còn có acid fenofibric dưới dạng khử và chất liên hợp glucuronid của nó.

Không thấy xảy ra điều gì nghiêm trọng khi ngừng dùng fibrat, thậm chí sau khi đã điều trị lâu ngày và cắt thuốc đột ngột.

Liều Dùng của Thuốc Hemfibrat 300Mg

Cách dùng

Điều trị fenofibrat nhất thiết phải phối hợp với chế độ ăn hạn chế lipid. Phải uống thuốc cùng với bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn: Uống 1 viên 300 mg/ngày, uống vào một bữa ăn chính. Dùng thuốc dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thẩm tách máu không có tác dụng loại bỏ thuốc khỏi cơ thể.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ của Thuốc Hemfibrat 300Mg

    Khi sử dụng thuốc Hemfibrat, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá, trướng vùng thượng vị, buồn nôn, chướng bụng, tiêu chảy nhẹ.

    • Da: Nổi ban, nổi mày đay, ban không đặc hiệu.

    • Gan: Tăng transaminase huyết thanh.

    • Cơ: Đau nhức cơ.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Gan: Sỏi đường mật. 

    • Sinh dục: Mất dục tính và liệt dương, giảm tinh trùng.

    • Máu: Giảm bạch cầu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý của Thuốc Hemfibrat 300Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Hemfibrat chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. 

  • Suy thận nặng. 

  • Rối loạn chức năng gan nặng. 

  • Trẻ dưới 10 tuổi. 

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Nhất thiết phải thăm dò chức năng gan và thận của người bệnh trước khi bắt đầu dùng fibrat. 

Ở người bệnh uống thuốc chống đông máu: Khi bắt đầu dùng fibrat, cần giảm liều thuốc chống đông xuống chỉ còn 1/3 liều cũ và điều chỉnh nếu cần. Cần theo dõi thường xuyên hơn lượng prothrombin máu. Điều chỉnh liều thuốc chống đông trong quá trình dùng và sau khi ngừng dùng fibrat 8 ngày.

Nhược năng giáp có thể là một yếu tố làm tăng khả năng bị tác dụng phụ ở cơ.

Cần đo transaminase 3 tháng một lần, trong 12 tháng đầu dùng thuốc.

Phải tạm ngừng dùng thuốc nếu thấy SGPT (ALT) > 100 đơn vị quốc tế.

Không kết hợp fenofibrat với các thuốc có tác dụng độc với gan.

Biến chứng mật dễ xảy ra ở người bệnh xơ ứ gan mật hoặc có sỏi mật.

Nếu sau vài tháng dùng thuốc (3 – 6 tháng) mà thấy lượng lipid trong máu thay đổi không đáng kể thì phải xem xét trị liệu khác (bổ sung hoặc thay thuốc khác).

Không dùng viên 300 mg cho trẻ em, chỉ dùng viên có hàm lượng này cho người bệnh cần dùng liều 300 mg fenofibrat/ngày.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Không dùng cho phụ nữ đang có thai.

Thời kỳ cho con bú

Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Dùng kết hợp các thuốc ức chế HMG – CoA reductase (pravastatin, simvastatin, fluvastatin) và fibrat sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.

Kết hợp fibrat với cyclosporin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.

Fenofibrat làm tăng tác dụng của các thuốc uống chống đông và do đó làm tăng nguy cơ xuất huyết do đẩy các thuốc này ra khỏi vị trí gắn với protein huyết tương. Cần theo dõi lượng prothrombin thường xuyên hơn và điều chỉnh liều thuốc uống chống đông trong suốt thời gian điều trị bằng fenofibrat và sau khi ngừng thuốc 8 ngày.

Không được dùng kết hợp các thuốc độc với gan (thuốc ức chế MAO, perhexilin maleat...) với fenofibrat.

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Hemfibrat 300 mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Rối loạn mỡ máu (Fredrickson Type a)
  • Tăng cholesterol máu hỗn hợp
  • Tăng triglyceride loại IV
  • Tăng triglyceride loại V
Xem tất cả

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ