Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Hasan
(00014852)
Đã copy nội dung

Hasalfast 10X10 60Mg-Hasan

(00014852)
Đã copy nội dung
Hasan
(00014852)
Đã copy nội dung

Hasalfast 10X10 60Mg-Hasan

(00014852)
Đã copy nội dung
Thành phần: Fexofenadine
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-22663-15
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Hasan
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Hasalfast Là Gì?

Thuốc Hasalfast điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi

Thành Phần Của Hasalfast

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Fexofenadine

60mg

Công Dụng Của Hasalfast

  • Ðiều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi.

  • Những triệu chứng được điều trị có hiệu quả là: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.

Liều Dùng Của Hasalfast

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em >= 12 tuổi: Liều khuyên dùng là mỗi lần 1 viên, uống 2 lần mỗi ngày.

  • Liều khởi đầu cho người suy thận là một liều duy nhất 60mg/24 giờ.

  • Người già và bệnh nhân suy gan không cần giảm liều.

  • Nên dùng Fexofenadine hydrochloride cách xa 2 giờ đối với các thuốc kháng acid có chứa gel nhôm hay magnesi.

Làm gì khi dùng quá liều?

Cho người tình nguyện khỏe mạnh uống liều duy nhất Fexofenadine hydrochloride 800mg, hoặc liều 690mg uống 2 lần mỗi ngày trong 1 tháng hoặc 240mg uống 1 lần mỗi ngày trong 1 năm, không gây bất kỳ tác dụng phụ nào đáng kể trên lâm sàng khi so sánh với giả dược. Khi bị quá liều, cần có biện pháp chuẩn để loại bỏ bất kỳ lượng thuốc nào không hấp thu. Cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Thẩm phân máu để loại bỏ Fexofenadine hydrochloride khỏi máu không có hiệu quả

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Hasalfast

    Tần suất các tác dụng ngoại ý kể cả buồn ngủ, không phụ thuộc liều lượng và cũng tương tự giữa các phân nhóm được chia theo giới tính, tuổi và chủng tộc.

    Các tác dụng phụ thường gặp là: nhiễm virus (cảm, cúm) (2,5%); buồn nôn (1,6%); đau bụng kinh (1,5%); buồn ngủ (1,3%); khó tiêu (1,3%); mệt mỏi (1,3%).

Lưu Ý Của Hasalfast

Thận trọng khi sử dụng

Như hầu hết các thuốc mới khác, các dữ liệu đối với người lớn tuổi, bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân suy gan còn giới hạn, nên thận trọng khi dùng fexofenadine hydrochloride ở các nhóm bệnh nhân đặc biệt này.

Dùng cho trẻ em:

Chưa xác định độ an toàn và hiệu lực của Fexofenadine hydrochloride ở bệnh nhi dưới 12 tuổi.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Căn cứ vào đặc tính dược lực học và báo cáo về các phản ứng phụ thì fexofenadine hydrochloride ít có khả năng ảnh hưởng trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Những thử nghiệm khách quan cho thấy fexofenadine hydrochloride không có những ảnh hưởng đáng kể trên chức năng của hệ thần kinh trung ương. Ðiều này có ý nghĩa là bệnh nhân có thể lái xe hoặc làm các công việc đòi hỏi sự tập trung. Tuy nhiên, để phát hiện những người mẫn cảm, có phản ứng bất thường với thuốc, nên kiểm tra phản ứng cá nhân trước khi lái xe hoặc thực hiện các công việc phức tạp.

LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

  • Chưa có các nghiên cứu về tác dụng của fexofenadine hydrochloride trên sự sinh sản ở động vật. Các nghiên cứu về dược động học với terfenadine đã được thực hiện với mục đích hỗ trợ cho thấy trong các nghiên cứu sinh sản của động vật với terfenadine, các đối tượng nghiên cứu đã tiếp xúc với các liều fexofenadine hydrochloride cao hơn các liều khuyến cáo trên lâm sàng. Trong các nghiên cứu này, không thấy có bằng chứng của tác động gây quái thai hay ảnh hưởng trên khả năng sinh sản của giống đực. Ảnh hưởng trên khả năng sinh sản của giống cái và trên sự phát triển trong và sau khi sinh chỉ thấy ở những liều độc cho người mẹ.
  • Chưa có kinh nghiệm với fexofenadine hydrochloride ở phụ nữ mang thai. Như các thuốc khác, không nên dùng fexofenadine hydrochloride trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mong đợi cho bệnh nhân vượt trội những nguy cơ có thể gặp đối với thai nhi.
  • Không có dữ liệu nào về thành phần của sữa mẹ sau khi dùng fexofenadine hydrochloride. Tuy nhiên, khi dùng terfenadine trong thời kỳ cho con bú thì fexofenadine hydrochloride được thấy có trong sữa mẹ. Cho nên fexofenadine hydrochloride được khuyến cáo không nên dùng trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Fexofenadine hydrochloride không qua chuyển hoá ở gan nên không tương tác với các thuốc khác qua cơ chế gan.
  • Dùng phối hợp fexofenadine hydrochloride với erythromycin hoặc ketoconazole làm tăng nồng độ fexofenadine hydrochloride trong huyết tương gấp 2-3 lần. Tuy nhiên, sự gia tăng này không đưa đến ảnh hưởng trên khoảng QT, và so sánh với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ, cũng không thấy tăng thêm bất cứ phản ứng phụ nào.
  • Những nghiên cứu ở động vật cho thấy nồng độ fexofenadine hydrochloride tăng lên trong huyết tương khi dùng phối hợp với erythromycin hoặc ketoconazole, dường như là do tăng sự hấp thu ở dạ dày-ruột và/hoặc giảm bài tiết mật hoặc giảm xuất tiết của ruột non, theo thứ tự.
  • Fexofenadine hydrochloride không ảnh hưởng trên dược động học của erythromycin hoặc của ketoconazole.
  • Không có tương tác giữa fexofenadine hydrochloride và omeprazol.
  • Thuốc kháng acid chứa gel nhôm hay magnesi làm giảm độ sinh khả dụng của fexofenadine hydrochloride.

Bảo Quản

Tránh ánh sáng và ẩm ướt, giữ ở nhiệt độ 15 - 30 độ C.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC