Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

DHG
(00020142)
Đã copy nội dung

Hapacol Cf Dhg 25X10

(00020142)
Đã copy nội dung
DHG
(00020142)
Đã copy nội dung

Hapacol Cf Dhg 25X10

(00020142)
Đã copy nội dung
Thành phần: Acetaminophen, Dextromethorphan, Loratadine
Quy cách: Hộp 25 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-21781-14
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Hậu Giang
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Hapacol Cf Là Gì?

Thuốc “Hapacol CF DHG 25 x 10” được sản xuất bởi Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG. Thuốc Hapacol CF điều trị các triệu chứng cảm cúm như sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, xương khớp, nghẹt mũi, sổ mũi, ngứa mắt, chảy nước mắt, ho, viêm mũi dị ứng, viêm xoang.

Thuốc có dạng viên nén dài bao phim, quy cách đóng gói là hộp 25 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Hapacol Cf

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Acetaminophen

500 mg

Dextromethorphan

15mg

Loratadine

5mg

Công Dụng Của Hapacol Cf

Chỉ định

Thuốc Hapacol CF được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị các triệu chứng cảm cúm: sốt, nhức đầu, sổ mũi, ngứa mắt, chảy nước mắt, ho.

Dược lực học

Hapacol CF là thuốc giảm đau, hạ sốt và trị các triệu chứng khi cảm, viêm họng, ho được phối hợp từ những hoạt chất sau.

Paracetamol là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu. Thuốc tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường.

Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài. Thuốc đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương.

Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin thuộc nhóm đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai. So với các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất, Loratadin không qua được hàng rào máu não, do đó, thuốc không gây buồn ngủ.

Dextromethorphan là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não, được dùng để giảm ho nhất thời do kích ứng nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mãn tính, không có đờm. Hiệu lực giảm ho của Dextromethorphan gần tương đương với Codein, nhưng so với Codein, Dextromethorphan ít gây tác dụng phụ trên đường tiêu hóa hơn.

Sự phối hợp của ba hoạt chất trong Hapacol CF làm giảm nhanh các triệu chứng sốt, nhức đầu, sổ mũi, ho. Đây là những triệu chứng thường xuất hiện khi bị cảm hoặc viêm họng, viêm mũi, viêm xoang.

Dược động học

Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị. Thời gian bán thải là 1,25 - 3 giờ. Thuốc phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Thuốc bị N - hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 và được thải trừ qua thận.

Dextromethorphan HBr được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 - 30 phút sau khi uống. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua      nước tiểu.

Phenylephrin HCl được hấp thu bất thường qua đường tiêu hóa do thuốc bị chuyển hóa ngay trên đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa ở gan và ruột nhờ enzym monoaminoxidase (MAO).

Liều Dùng Của Hapacol Cf

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên x 2 lần/ngày.

Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Uống 1/2 viên x 2 lần/ngày.

Khoảng cách giữa hai lần uống là 12 giờ. Sau khoảng 4 – 6 giờ dùng thuốc, nếu bị sốt nên sử dụng thuốc chỉ có chứa hoạt chất Paracetamol. Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều Paracetamol do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (7,6- 10g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. 

Biểu hiện của quá liều Paracetamol: buồn nôn, nôn, đau bụng, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay.

Cách xử trí: Khi nhiễm độc Paracetamol nặng, cần điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất Sulfhydryl. N - acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay Iập tức khi uống Paracetamol. Điều trị với N - acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol. Khi cho uống acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N - acetylcystein với liều đầu tiên là 140mg/kg thể trọng, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/ kg thể trọng cách nhau 4 giờ một lần. Ngoài ra, có thể dùng Methionin, than hoạt và/ hoặc thuốc tẩy muối.

Triệu chứng của quá liều Dextromethorphan: buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.

Cách xử trí hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.

Triệu chứng của quá liều Loratadin:  buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em, có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực.

Cách xử trí: Điều trị quá liều Loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Trường hợp quá liều Loratadin cấp, gây nôn bằng siro Ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ích để ngăn ngừa hấp thu Loratadin.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Hapacol Cf

    Khi sử dụng thuốc Hapacol CF, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Toàn thân: Đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, đỏ bừng. 

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, khô miệng.

    • Tim mạch: Nhịp tim nhanh.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: Ban da, nổi mày đay, chóng mặt, khô mũi, hắt hơi. 

    • Mắt: Viêm kết mạc.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

    • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

    • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Toàn thân: Phản ứng quá mẫn, kinh nguyệt không đều, ngoại ban, nổi mề đay, choáng phản vệ, buồn ngủ nhẹ.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, rối loạn tiêu hóa.

    • Thần kinh: Trầm cảm.

    • Tim mạch: Tim đập nhanh, nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Hapacol Cf

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Hapacol CF chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

  • Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 - phosphat dehydrogenase.

  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

  • Người bệnh đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO).

Thận trọng khi sử dụng

Đối với người bị phenylceton - niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể nên tránh dùng Paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa Aspartam.

Đối với một số người quá mẫn (bệnh hen) nên tránh dùng Paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa sulfit.

Phải dùng thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, người suy giảm chức năng gan và thận.

Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

Khi dùng Loratadin, có nguy cơ khô miệng ở người cao tuổi và tăng nguy cơ sâu răng.

Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí, có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp, trẻ em bị dị ứng. Khi sử dụng liều cao Dextromethorphan, có thể xảy ra lạm dụng và phụ thuộc thuốc.

Đối với thuốc chứa Paracetamol: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven - Johnson (SJS), hội chứng da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây tình trạng mệt mỏi, chóng mặt.

Thời kỳ mang thai 

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người mang thai vì chưa xác định được tính an toàn đối với các đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cho con bú vì chưa xác định được tính an toàn đối với các đối tượng này.

Tương tác thuốc

Paracetamol làm tăng tác dụng của thuốc kháng đông (Warfarin). Rượu, thuốc chống co giật (Phenytoin, Carbamazepin, Isoniazid và các thuốc chống lao có thể làm tăng độc tính của Paracetamol đối với gan.

Cimetidine, Ketoconazol, Erythromycin làm tăng nồng độ của Loratadin trong huyết tương, nhưng không có biểu hiện lâm sàng vì Loratadin có chỉ số điều trị rộng.

Dextromethorphan làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương. Quinidin làm tăng nồng độ trong huyết thanh và làm tăng tác dụng không mong muốn của Dextromethorphan.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

  1. Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Hapacol CF.

  2. https://www.dhgpharma.com.vn/vi/giam-dau-ha-sot/hapacol-cf-fort-detail

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Sốt
  • Đau cấp tính
  • Đau dữ dội
  • Đau nhẹ
  • Đau nhức nhẹ
  • Đau vừa phải
  • Ho
  • Ngứa
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC