Hà Tây
(00003594)
Đã copy nội dung

Hadocort-D 15Ml

(00003594)
Đã copy nội dung
Hà Tây
(00003594)
Đã copy nội dung

Hadocort-D 15Ml

(00003594)
Đã copy nội dung
Thành phần: Dexamethasone, Neomycin, Xylometazoline
Quy cách: Chai 15ml
Dạng bào chế: Dạng xịt
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-23555-15
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Hà Tây
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Hadocort-D 15Ml Là Gì?

Thuốc xịt tai, mũi họng Hadocort-D của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây chứa các thành phần chính bao gồm: Dexamethason, Neomycin, Xylometazolin. Hadocort-D được sử dụng trong các trường hợp điều trị: Các bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, sổ mũi, viêm họng cấp và mãn tính, viêm tai giữa, tai trong.

Thuốc Hadocort-D được bào chế dưới dạng thuốc xịt tai, mũi họng. Hộp 1 lọ x 15 ml.

Thành Phần Của Hadocort-D 15Ml

Thông Tin Thành Phần

Dạng xịt có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Dexamethasone

15mg

Neomycin

75000IU

Xylometazoline

7.5mg

Công Dụng Của Hadocort-D 15Ml

Chỉ định

Thuốc Hadocort-D được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị: Các bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, sổ mũi, viêm họng cấp và mãn tính, viêm tai giữa, tai trong. 

Dược lực học

Dexamethason natri phosphat

Dexamethason natri phosphat là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp.

Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã.

Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể.

Dexamethason có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

Dexamethason được dùng tại chỗ để bôi vào kết mạc, ống tai ngoài hoặc niêm mạc mũi để điều trị triệu chứng viêm hay dị ứng ở ống tai ngoài hoặc mắt. 

Neomycin sulfat

Neomycin sulfat: Là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có cơ chế và phổ tác dụng tương tự gentamycin sulfat.

Thuốc thường được dùng tại chỗ trong điều trị các nhiễm khuẩn ở tai, mắt, da.

Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin như: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Hemophilus influenzae, Klebsiella, Enterobacter các loại, Neisseria các loại.

Xylometazolin

Xylometazolin: Là một chất tác dụng giống thần kinh giao cảm, tương tự như naphazolin. Thuốc có tác dụng co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm sưng và sung huyết khi tiếp xúc với niêm mạc.

Xylometazolin tác dụng trực tiếp lên thụ thể α- adrenergic ở niêm mạc mũi gây co mạch nên giảm lưu lượng máu qua mũi và giảm sung huyết. Tuy nhiên, tác dụng giảm sung huyết của thuốc chỉ có tính chất tạm thời, một số trường hợp có thể bị sung huyết trở lại.

Thuốc cũng có tác dụng giảm sung huyết ở kết mạc mắt. 

Dược động học

Dexamethason natri phosphat và Neomycin sulfat: Hấp thu tại chỗ nơi xịt thuốc, hấp thụ tăng khi niêm mạc bị tổn thương. 

Xylometazolin: Sau khi dùng tại chỗ dung dịch xylometazolin ở niêm mạc mũi, tác dụng co mạch đạt được trong vòng 5 -10 phút và kéo dài trong khoảng 10 giờ. Đôi khi thuốc có thể hấp thu vào cơ thể gây tác dụng toàn thân.

Liều Dùng Của Hadocort-D 15Ml

Cách dùng

Cách dùng thuốc xịt tai, mũi họng Hadocort-D:

1. Làm sạch nơi định xịt thuốc. 

2. Mở nắp bảo vệ. 

3. Cầm lọ như hình vẽ 1: 

  • Xịt thử vào không khí cho tới khi được làn sương mù đồng đều. 

  • Đặt lọ hướng thẳng vào mũi như hình vẽ bên dưới  (Tai và họng làm tương tự) và xịt dứt khoát, đồng thời hít nhẹ để thuốc đi sâu vào trong khoang mũi, họng hoặc hơi nghiêng tại để thuốc vào trong. 

  • Đậy nắp bảo vệ sau khi dùng.

Liều dùng

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sỹ.

Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Xịt mũi, họng, tại 3 - 4 lần/ngày. Mỗi lần xịt cách nhau 3 - 4 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi dùng quá liều hoặc kéo dài hoặc quá thường xuyên có thể bị kích ứng niêm mạc mũi, phản ứng toàn thân, đặc biệt ở trẻ em.

Quá liều ở trẻ em, chủ yếu gây ức chế hệ thần kinh trung ương, sốc như hạ huyết áp, hạ nhiệt, mạch nhanh, ra mồ hôi, hôn mê.

Xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng trên bệnh nhân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Hadocort-D 15Ml

    Khi sử dụng thuốc xịt tai, mũi họng Hadocort-D, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Xylometazolin hydroclorid

    Phản ứng phụ nghiêm trọng ít xảy ra khi dùng tại chỗ xylometazolin ở liều điều trị.

    Một số phản ứng phụ thường gặp những thoáng qua như kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc, khô niêm mạc mũi; phản ứng sung huyết trở lại có thể xảy ra khi dùng dài ngày.

    Một số phản ứng toàn thân xảy ra do thuốc nhỏ mũi thấm xuống họng gây nên tăng huyết áp, tim đập nhanh, loạn nhịp. 

    Dexamethason natri phosphat

    Điều trị tại chỗ lâu dài với corticoid có thể gây các phản ứng phụ toàn thân (đặc biệt ở trẻ em).

    Neomycin sulfat

    Có thể xảy ra dị ứng chéo với các kháng sinh cùng họ aminosid. Trường hợp màng nhĩ bị thủng: có nguy cơ bị độc tính ở ốc tại và tiền đình. 

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Da: Kích ứng tại chỗ.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Mắt: Cảm giác bỏng, rát, khô hoặc loét giác mạc, 

    • Hô hấp: Hắt hơi, sung huyết trở lại với biểu hiện đỏ, sưng và viêm mũi khi dùng thường xuyên, dài ngày.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, 

    • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, 

    • Tim mạch: Hồi hộp, đánh trống ngực, mạch chậm và loạn nhịp.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Hadocort-D 15Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc xịt tai, mũi họng Hadocort-D chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Trẻ em dưới 6 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. 

  • Xylometazolin hydroclorid: Người bị bệnh glôcôm góc đóng. Người có tiền sử mẫn cảm với các thuốc adrenergic. Người đang dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng. 

  • Dexamethason natri phosphat: Viêm loét, nhiễm nấm, Herpes simplex hay các virus khác. 

  • Neomycin sulfat: Mẫn cảm với aminoglycosid. 

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng cho những người bị cường giáp, bệnh tim, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch, phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế monoaminoxydase. 

Không nên dùng nhiều lần và liên tục để tránh sung huyết trở lại. Khi dùng thuốc liên tục 3 ngày không thấy đỡ, cần ngừng thuốc và đi khám bác sĩ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Người thường xuyên lái xe hay vận hành máy móc có nên dùng thuốc xịt tai, mũi họng Hadocort-D?

Thuốc không gây buồn ngủ nên dùng được cho người khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Thuốc xịt tai, mũi họng Hadocort-D có dùng được cho bà bầu?

Không dùng. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định thật cụ thể của thầy thuốc.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc xịt tai, mũi họng Hadocort-D có dùng được cho phụ nữ đang cho con bú?

Không dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định thật cụ thể của thầy thuốc.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Sử dụng các thuốc giống giao cảm nói chung cũng như naphazolin cho người bệnh đang dùng các thuốc ức chế monoaminoxydase, maprotilin hoặc các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể gây phản ứng tăng huyết áp nặng. 

Mặc dù ít quan trọng, cũng nên cân nhắc các tương tác thuốc đã biết đối với các corticoid dùng toàn thân.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Hadocort-D.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Rosacea / Chứng đỏ mặt
  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Suy vỏ thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Viêm Segment trước
  • Bệnh bụi phổi
  • Hen phế quản
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Viêm màng đệm
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Viêm giác mạc
  • Hội chứng Cushing
  • Viêm da
  • Phù hoàng điểm tiểu đường (DME)
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Dị ứng thuốc
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Bệnh giảm hồng cầu
  • Tăng calci huyết
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP)
  • Phản ứng viêm
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm mống mắt
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Hội chứng Loeffler
  • Phù hoàng điểm/Bệnh võng mạc đái tháo đường
  • U lympho ác tính
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Bệnh u hạt
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Bệnh huyết thanh
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Bệnh giun xoắn
  • Nhiễm trùng lao
  • Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Bệnh vẩy nến nặng
  • Bệnh zona thần kinh ở mắt
  • Viêm màng bồ đào
  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm kết mạc
  • Viêm kết mạc
  • Viêm giác mạc
  • Bệnh da liễu
  • Nhiễm trùng mắt
  • Bệnh não gan
  • Viêm kết mạc
  • Viêm tai giữa
  • Viêm bờ mi do vi khuẩn
  • Nhiễm trùng liên quan đến catheter
  • Nhiễm trùng da
  • Nghẹt mũi
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Sung huyết mũi là sao?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC