Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: MEKOPHAR

(00022005)
Đã copy nội dung

Viên Đặt Âm Đạo Gynoternan Trị Viêm Âm Đạo (1Vỉ X 10Viên)

(00022005)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: MEKOPHAR

(00022005)
Đã copy nội dung

Viên Đặt Âm Đạo Gynoternan Trị Viêm Âm Đạo (1Vỉ X 10Viên)

(00022005)
Đã copy nội dung
Thành phần: Metronidazol, Chloramphenicol, Dexamethasone, Nystatin
Danh mục: Thuốc kháng nấm
Dạng bào chế: Viên đặt
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-14489-11
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Hóa-Dược Phẩm Mekophar
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Gynoternan Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Gynoternan 200 mg Mekophar 1x10 của Công ty Cổ phần Hóa - Dược Phẩm Mekophar, có thành phần chính gồm metronidazole, chloramphenicol, dexamethasone acetate và nystatin. Thuốc được dùng để điều trị viêm âm đạo do các vi khuẩn sinh mủ thông thường, viêm âm đạo do Trichomonas, Gardnerella vaginalis, đặc biệt là nấm Candida albicans, viêm âm đạo do các tác nhân phối hợp, do nhiễm đồng thời Trichomonas và nấm men, phòng nhiễm khuẩn do thủ thuật phụ khoa.

Thành Phần Của Gynoternan

Thành phần

Hàm lượng

Metronidazol

200-mg

Chloramphenicol

80-mg

Dexamethasone

0,5-mg

Nystatin

100.000-IU

Công Dụng Của Gynoternan

Chỉ định

Thuốc Gynoternan 200 mg Mekophar 1x10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị viêm âm đạo do các vi khuẩn sinh mủ thông thường.

  • Viêm âm đạo do Trichomonas, Gardnerella vaginalis, đặc biệt là nấm Candida albicans.

  • Viêm âm đạo do các tác nhân phối hợp, do nhiễm đồng thời Trichomonas và nấm men.

  • Phòng nhiễm khuẩn do thủ thuật phụ khoa.

Dược lực học

Gynoternan 200 mg Mekophar 1x10 có thành phần phối hợp nhiều hoạt chất. Do đó, thuốc có tác dụng điều trị tại chỗ viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau: Nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm ký sinh trùng hoặc nhiễm nhiều mầm bệnh cùng lúc.

Thuốc được phối hợp với:

  • Metronidazole: Dẫn chất của imidazole diệt Entamoeba histolytica, Giardia lamblia, Trichomonas vaginalis, Bacteroides, Fusobacterium và vi khuẩn kỵ khí.
  • Chloramphenicol: Kháng sinh có tác dụng trên nhiều mầm bệnh ở âm đạo.
  • Dexamethasone acetate: Kháng viêm.
  • Nystatin:Kháng nấm.

Dược động học

Một lượng nhỏ các hoạt chất trong Gynoternan 200 mg Mekophar 1x10 được hấp thu qua niêm mạc và có thể gây tác dụng toàn thân, phần lớn thải trừ tại chỗ.

Liều Dùng Của Gynoternan

Cách dùng

Trước khi đặt thuốc, nên nhúng toàn bộ viên thuốc trong nước khoảng 20 - 30 giây. Sau khi đặt thuốc, bệnh nhân nên ở tư thế nằm trong khoảng 15 phút.

Nên sử dụng vào buổi tối trước khi đi ngủ. Có thể kết hợp với điều trị bằng đường uống nếu cần thiết.

Lưu ý:

  • Có thể tiếp tục điều trị khi có kinh.

  • Nên dùng quần lót bằng vải cotton.

  • Nên điều trị cho cả bạn tình dù có biểu hiện triệu chứng lâm sàng hay không.

  • Tránh thụt rửa âm đạo.

  • Tránh đặt nút gạc vào âm đạo khi có kinh.

Liều dùng

Viêm âm đạo: Đặt 1 viên/ngày, dùng trong 10 ngày.

Phòng nhiễm khuẩn do thủ thuật phụ khoa: Đặt 3 viên/ngày, dùng trong 10 ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Gynoternan

    Khi sử dụng thuốc Gynoternan 200 mg Mekophar 1x10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Thuốc có thể gây dị ứng.

    • Rất hiếm khi có cảm giác kim châm hoặc kích ứng tại chỗ trong vài ngày đầu điều trị.

    • Tác dụng toàn thân: Giống như tất cả các thuốc điều trị tại chỗ, một lượng nhỏ các thành phần trong thuốc có thể hấp thu qua niêm mạc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Gynoternan

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Gynoternan 200 mg Mekophar 1x10 chống chỉ định trong các trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Ngưng dùng thuốc khi có bất kỳ dấu hiệu mẫn cảm nào.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai

Chống chỉ định cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Các thuốc điều trị tại chỗ ở âm đạo có thể làm mất tác dụng của các phương pháp tránh thai bằng tác nhân diệt tinh trùng.

Tránh uống rượu khi đang sử dụng thuốc.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30oC, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

https://www.mekophar.com/Gynoternan-885.htmlx

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Mụn
  • Nhiễm khuẩn
  • Bệnh Rosacea / Chứng đỏ mặt
  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Suy vỏ thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Viêm Segment trước
  • Bệnh bụi phổi
  • Hen phế quản
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Viêm màng đệm
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Viêm giác mạc
  • Hội chứng Cushing
  • Viêm da
  • Phù hoàng điểm tiểu đường (DME)
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Dị ứng thuốc
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Bệnh giảm hồng cầu
  • Tăng calci huyết
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP)
  • Phản ứng viêm
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm mống mắt
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Hội chứng Loeffler
  • Phù hoàng điểm/Bệnh võng mạc đái tháo đường
  • U lympho ác tính
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Bệnh u hạt
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Bệnh huyết thanh
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Bệnh giun xoắn
  • Nhiễm trùng lao
  • Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Bệnh vẩy nến nặng
  • Bệnh zona thần kinh ở mắt
  • Nhiễm candida miệng
  • Nhiễm nấm Candida
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ