Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Valpharma
(00019004)
Đã copy nội dung

Goldesome 40Mg Valpharma 4X7

(00019004)
Đã copy nội dung
Valpharma
(00019004)
Đã copy nội dung

Goldesome 40Mg Valpharma 4X7

(00019004)
Đã copy nội dung
Thành phần: Esomeprazole
Quy cách: Hộp 4 vỉ x 7 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ý
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-19112-15
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Valpharma International Spa
Nước sản xuất: Italy
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Goldesome Là Gì?

Thuốc  Goldesome 40Mg Valpharma 4X7 làm giảm các triệu chứng như ợ nóng, khó nuốt, và ho kéo dài. Thuốc giúp chữa lành các tổn thương trong dạ dày và cuống họng do a-xít gây ra, giúp phòng ngừa viêm loét, và có thể giúp ngăn ngừa ung thư vòm họng. Thuốc Goldesome thuộc một nhóm các chất ức chế bơm proton (PPIs).

Thành Phần Của Goldesome

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Esomeprazole

40mg

Công Dụng Của Goldesome

Thuốc làm giảm các triệu chứng như ợ nóng, khó nuốt, và ho kéo dài. Thuốc giúp chữa lành các tổn thương trong dạ dày và cuống họng do a-xít gây ra, giúp phòng ngừa viêm loét, và có thể giúp ngăn ngừa ung thư vòm họng. Thuốc Goldesome thuộc một nhóm các chất ức chế bơm proton (PPIs).

  • Loét dạ dày – tá tràng lành tính.
  • Hội chứng Zollinger – Ellison.
  • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản nặng (viêm thực quản trợt xước, loét hoặc thắt hẹp được xác định bằng nội soi).
  • Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid

Liều Dùng Của Goldesome

Cách dùng

Phải nuốt cả nang thuốc, không được nghiền nhỏ hoặc nhai. Tuy nhiên nếu người bệnh khó nuốt, có thể mở viên nang, đổ từ từ các hạt thuốc bên trong nang vào một thìa canh nước đun sôi để ngội hoặc nước táo, nước chanh và nuốt ngay lập tức. Uống thuốc ít nhất một giờ trước bữa ăn.

Liều dùng

  • Loét tá tràng 20 mg/ngày x 2-4 tuần. 
  • Loét dạ dày & viêm thực quản trào ngược 20 mg/ngày x 4-8 tuần. Có thể tăng 40 mg/ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác. 
  • Hội chứng Zollinger-Ellison: 60 mg/ngày. 
  • Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng 20-40 mg/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.

Tác Dụng Phụ Của Goldesome

    Nhìn chung, esomeprazol dung nạp tốt cả khi sử dụng trong thời gian ngắn hoặc thời gian dài.

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da.
    • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ, phát ban, ngứa.
    • Rối loạn thị giác.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Toàn thân: sốt, đổ mồ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng, phản ứng quá mẫn (bao gồm mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ).
    • Thần kinh trung ương: kích động, trầm cảm, lú lẫn có hồi phục, ảo giác ở người bệnh nặng.
    • Huyết học: chứng mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
    • Gan: tăng enzym gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan.
    • Tiêu hóa: rối loạn vị giác.
    • Cơ xương: đau khớp, đau cơ.
    • Tiết niệu: viêm thận kẽ.
    • Da: ban bọng nước, hội chứng Stevens – Jonhson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da.
    • Do làm giảm độc acid của dạ dày, các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa.

Lưu Ý Của Goldesome

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng khi dùng esomeprazole đối với người trên 50 tuổi vì rủi ro tiêu chảy do vi khuẩn hoặc gãy xương cổ tay, hông, cột sống.
  • Phụ nữ có thai & cho con bú. Cần loại trừ bệnh ác tính trong trường hợp nghi ngờ loét dạ dày.

Chống chỉ định

Quá mẫn với các thuốc ức chế bơm proton hoặc quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc

  • Do ức chế bài tiết acid, esomeprazol làm tăng pH dạ dày, ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc hấp thu phụ thuộc pH: ketoconazol, muối sắt, digoxin.
  • Dùng đồng thời esomeprazol, clarithromycin và amoxicilin làm tăng nồng độ esomeprazol và14 – hydroxyclarithromycin trong máu.
  • Esomeprazol tương tác dược động học với các thuốc chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450, isoenzym CYP2C19 ở gan. Dùng đồng thời 30mg esomeprazol và diazepam làm giảm 45% độ thanh thải của diazepam.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC