Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Henan

(00028146)
Đã copy nội dung

Thuốc Gold-Kacock 80Mg/2Ml Trị Đau Cục Bộ Ngắn Hạn (Hộp 5 Ống)

(00028146)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Henan

(00028146)
Đã copy nội dung

Thuốc Gold-Kacock 80Mg/2Ml Trị Đau Cục Bộ Ngắn Hạn (Hộp 5 Ống)

(00028146)
Đã copy nội dung
Thành phần: Triamcinolone
Danh mục: Hormon steroid
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-19842-16
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Henan Furen
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Gold-Kacock 80Mg/2Ml Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Gold - Kacock 80mg/2ml là sản phẩm được sản xuất bởi Henan Furen Huaiqingtang Pharmaceutical Co.,ltd có thành phần chính là Triamcinolon acetonid được dùng trong các chỉ định chống viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng.

Thuốc Gold - Kacock 80mg/2ml được bào chế dưới dạng hỗn dịch tiêm, mỗi ống 2ml chứa 80mg Triamcinolon acetonid. Thuốc được đóng gói theo quy cách hộp 05 ống x 2ml.

Thành Phần Của Gold-Kacock 80Mg/2Ml

Thành phần

Hàm lượng

Triamcinolone

80-

Công Dụng Của Gold-Kacock 80Mg/2Ml

Chỉ định

Thuốc Gold - Kacock 80mg/2ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Tiêm bắp:

  • Hỗn dịch tiêm triamcinolon acetionid được chỉ định trong điều trị corticosteroid toàn thân ngắn hoặc dài hạn các bệnh như: Dị ứng, bệnh da, khớp và các bệnh về đường hô hấp có yêu cầu dùng corticosteroid.

Dùng tại chỗ (tiên trong khớp hoặc sẹo lồi):

  • Chỉ định điều trị đau cục bộ ngắn hạn, sưng tấy và cứng khớp gây bởi chấn thương, thấp khớp (viêm đa khớp mãn tính tiến triển), viêm màng hoạt dịch, viêm túi hoạt dịch, viêm gân,...

Dược lực học

Triamcinolon là glucocorticoid tổng hợp có fluor, được dùng dưới dạng alcol hoặc este dạng uống, tiêm bắp hoặc tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi ngoài da để điều trị các rối loạn cần dùng corticoid: Chống viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng. Triamcinolon gần như không có tác dụng của các corticoid điều hòa chất khoáng viên thuốc không dùng đơn độc để điều trị suy thượng thận.

Tác dụng giữ muối và nước yếu những tác dụng khác của glucocorticoid mạnh và kéo dài hơn prednisolon. Tác dụng của triamcinolon và các hoạt chất khác như sau:

  • Tác dụng chống viêm và tác dụng giữ Na: Cortisol (1 và 1), prednisolon (4 và 0,8), triamcinolon (5 và 0).

  • Thời gian tác dụng và liều tương ứng: Cortisol (12 giờ và 20 mg), prednisolon (24-36 giờ và 5 mg), triamcinolon (24-36 giờ và 4 mg).

Khi dùng toàn thân với liều cao, triamcinolon có tác dụng ức chế tuyến yên bài tiết hormon hướng vỏ thượng thận (ACTH), vỏ thượng thận ngừng tiết corticosteroid gây suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát. Thời gian tác dụng chống viêm tương đương thời gian ức chế tục HPA (dưới đồi - tuyến yên - thượng thận). Sau một liều uống 40 mg, thời gian đó là 2,25 ngày. Sau khi tiêm bắp 1 liều 40 mg, thời gian đó là 2-4 tuần.

Dược động học

Triamcinolon được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, tiệm tại chỗ hoặc dùng ngoài. Dạng triamcinolon tan trong nước để tiêm tĩnh mạch có tác dụng nhanh, dạng tan trong dầu để tiêm bắp có tác dụng kéo dài hơn.

Triamcinolon được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể (cơ, gan, da, ruột, thận,...). Thuốc qua được hàng rào nhau thai và tiết vào sữa một lượng nhỏ.

Triamcinolon chuyển hóa chủ yếu ở gan, một phần ở thận, và thải trừ qua nước tiểu, nửa đời huyết tương là 2-5 giờ. Liên kết được với albumin huyết tương.

Liều Dùng Của Gold-Kacock 80Mg/2Ml

Cách dùng

Tiêm bắp hoặc dùng tại chỗ (tiêm trong khớp hoặc sẹo lồi).

Lắc kỹ ống thuốc trước khi dùng và hỗn dịch phải được tiêm ngay sau khi rút ra.

Cần phải tuyệt đối vô trùng trước mỗi lần tiêm.

Kim tiêm không được xuyên qua mạch máu.

Sau khi điều trị đạt kết quả mong muốn, nên giảm liều dần dần đến mức thấp nhất và ngừng dùng thuốc càng sớm càng tốt.

Bệnh nhân cần được kiểm tra thường xuyên các dấu hiệu để điều chỉnh liều khi cần thiết như bệnh tăng lên hay nhẹ đi, các stress như chấn thương, phẫu thuật nhiễm trùng.

Nếu liệu pháp thuốc dài ngày là cần thiết, có thể dùng thuốc cách 1 ngày. Sau khi dùng thời gian dài nên ngừng thuốc từ từ.

Liều dùng

Tiêm bắp:

  • Người lớn: Liều dùng khuyến cáo 40 mg triamcinolon acetonid, tiêm bắp sâu, vào cơ mông. Có thể lặp lại nếu triệu chứng trở lại. Liều dùng tối đa là 100mg/1 lần.

  • Trẻ em 6-12 tuổi: Liều dùng khuyến cáo 0,03-0,2 mg/kg cách 1 ngày hoặc 7 ngày/1 lần.

Tiêm trong khớp: Tùy theo khớp to hay nhỏ, liều dùng sẽ thay đổi như sau:

  • Người lớn: 2,5 - 40 mg triamcinolon acetonid.

  • Trẻ em 6-12 tuổi: 2,5-15 mg triamcinolon acetonid.

Tiêm trong vùng tổn thương, trong da (sẹo lồi):

  • Liều dùng khuyến cáo 10mg/ml. Tiêm từ 1 đến 3 mg cho mỗi vị trí, không được vượt quá 5 mg cho mỗi vị trí. Nếu tiêm nhiều vị trí, các vị trí tiêm phải cách nhau trên 1 cm. Tổng liều tối đa không được vượt quá 30 mg.

Chú ý: Với trẻ em, liều không phụ thuộc vào tuổi, trọng lượng cơ thể mà vào mức độ bệnh và đáp ứng với thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trường hợp quá liều cấp tính: Liệu pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Trường hợp quá liều mãn tính: Nếu bệnh nặng cần điều trị liên tục bằng steroid, liều dùng corticosteroid có thể giảm tạm thời hoặc điều trị luân phiên cách ngày.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc được chỉ định tiêm bởi nhân viên y tế nên hiếm khi có trường hợp xảy ra quên liều.

Tác Dụng Phụ Của Gold-Kacock 80Mg/2Ml

    Khi sử dụng thuốc Gold - Kacock 80mg/2ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Hầu hết ADR là do tác dụng ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận, bao gồm tăng huyết áp, phù, tim to, suy tim sung huyết, thiếu hụt K, nhiễm kiềm, giảm kali huyết. Khi dùng ngoài trên diện rộng, nhất là khi da tổn thương, có thể gây tác dụng toàn thân.

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Chuyển hóa: Giảm K+ huyết, giữ Na+, phù, tăng huyết áp.

    • Cơ, xương: Yếu cơ, teo cơ.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Máu: Huyết khối.

    • Thần kinh: Rối loạn tâm thần kèm theo các triệu chứng cảm xúc.

    • Nội tiết: Suy vỏ thượng thận, triệu chứng giả Cushing, cân bằng protein giảm, trẻ chậm lớn, đái tháo đường, khả năng đề kháng giả, bộc phát các bệnh tiềm tàng như bệnh lao, đái tháo đường.

    • Cơ, xương: Loãng xương, teo da và cơ, khó liền vết thương.

    • Mắt: Glocom, đục nhân mắt dưới bao phía sau (nếu dùng kéo dài).

    Hiếm gặp, ADR < 1/ 1/1000

    • Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ.

    Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra như: Viêm mạch hoại tử, viêm tắc tĩnh mạch, tình trạng nhiễm trùng nặng thêm, mất ngủ, ngất, choáng phản vệ.

    Dùng thuốc ở liều điều trị gây ức chế bài tiết hormon hướng vỏ thượng thận ở tuyến yên gây teo tuyến thượng thận. Ngừng hoặc giảm liều đột ngột, hoặc tăng nhu cầu corticosteroid do stress, nhiễm trùng, chấn thương, phẫu thuật có thể thúc đẩy suy thượng thận cấp với các triệu chứng: khó chịu, yếu cơ, thay đổi tâm thần, đau cơ, khớp, tróc da, khó thở, chán ăn, buồn nôn, nôn, sốt, hạ đường huyết, hạ huyết áp, mất nước dẫn đến chết nếu ngừng thuốc đột ngột.

    Một số trường hợp, ngừng thuốc lại kích thích bệnh cũ tái phát. Một số tác dụng khác như: Tăng áp lực nội sọ lành tính kèm theo nôn, đau đầu, phù gai thị do phù não. Viêm mũi hoặc eczema tiềm tàng có thể bộc phát.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Gold-Kacock 80Mg/2Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Gold - Kacock 80mg/2ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân.

  • Bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng cấp tính chưa khống chế được bằng kháng sinh thích hợp.

  • Điều trị ngay từ đầu trạng thái hen.

  • Bệnh zona.

  • Bệnh thủy đậu.

  • Bệnh loét dạ dày tá tràng.

  • Tiêm tĩnh mạch và tiêm cột sống.

  • Trẻ em dưới 6 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng:

Khi dùng corticoid có thể giảm sức đề kháng và che lấp một số dấu hiệu nhiễm khuẩn. Khi tăng liều corticoid thì nguy cơ biến chứng nhiễm khuẩn có thể tăng lên.

Thận trọng khi dùng thuốc ở các bệnh nhân thiểu năng tuyến giáp, xơ gan, viêm loét đại tràng không đặc hiệu, bệnh nhân có nguy cơ loét dạ dày, bệnh nhân tiềm tàng suy thận, tăng huyết áp, loãng xương hoặc nhược cơ.

Thận trọng khi dùng thuốc này cho người cao tuổi vì nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn cao, nên dùng liều thấp nhất với thời gian ngắn nhất có thể.

Cảnh báo:

Xung quanh vị trí tiêm phải được tiệt trùng đúng cách.

Thuốc phải được tiêm sâu vào cơ mông. Hỗn dịch tiêm dưới da thường xảy ra teo da cục bộ vì vậy không được tiêm quá liều khuyến cáo.

Không tiêm thuốc trực tiếp vào các khớp xương đã bị nhiễm trùng trước đó.

Không tiêm hỗn dịch thuốc vào mắt do đã có báo cáo về một số trường hợp viêm mắt, tăng nhãn áp, rối loạn thị giác, mất thị giác khi tiêm triamcinolon vào mắt.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Chỉ dùng Gold - Kacock cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết và dưới sự theo dõi nghiêm ngặt của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú

Triamcinolon bài tiết qua sữa, cần theo dõi các dấu hiệu suy thượng thận ở trẻ nhỏ. Người mẹ dùng triamcinolon cần được ghi chép lại để giúp cho chỉ định thuốc của trẻ sau này.

Tương tác thuốc

Barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, primidon và aminoglutethimid làm tăng chuyển hóa, thanh thải corticoid, làm giảm tác dụng điều trị.

Corticoid đối kháng tác dụng của thuốc hạ đường huyết (gồm cả insulin), thuốc hạ huyết áp và lợi tiểu.

Tác dụng giảm kali huyết của các thuốc sau đây tăng lên: Acetazolamid, lợi tiểu thiazid, carbenoxolon.

Dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu cumarin làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu.

Cần kiểm tra thời gian đông máu hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.

Corticoid làm tăng sự thanh thải salicylat, ngừng corticoid có thể gây nhiễm độc salicylat.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Gold - Kacock 80mg/2ml.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Mụn trứng cá
  • Bệnh Gout cấp
  • Viêm mũi dị ứng (AR)
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Thiếu máu tán huyết tự miễn
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Nấm Candida ở da
  • Da nứt nẻ
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Bệnh Crohn (CD) (viêm ruột từng vùng)
  • Viêm da
  • Viêm bì cơ
  • Hăm tã
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • U máu
  • Tăng calci huyết
  • Viêm miệng
  • Viêm khớp dạng thấp ở vị thành niên (JIA)
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • U lympho ác tính
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm màng ngoài tim
  • Viêm đa cơ
  • Đau thần kinh sau Herpetic (PHN)
  • Suy thượng thận nguyên phát
  • Bệnh đạm niệu
  • Viêm khớp vảy nến
  • Vảy nến thể mảng
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Suy thượng thận thứ phát
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Viêm da
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Viêm động mạch thái dương
  • Nhiễm trùng lao
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm túi thanh mạc cấp
  • Đa xơ cứng cấp tính
  • Bệnh thấp tim cấp tính không xác định
  • Viêm Tenosynov cấp tính
  • Khối u nang của hạch
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Hồng ban đa dạng
  • U hạt
  • Viêm mắt không đáp ứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ