Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Mekophar
(00003450)
Đã copy nội dung

Glumarix 827

(00003450)
Đã copy nội dung
Mekophar
(00003450)
Đã copy nội dung

Glumarix 827

(00003450)
Đã copy nội dung
Thành phần: Oxetacaine, Nhôm hydroxyd, Magnesi hydroxid
Quy cách: Hộp 20 gói
Dạng bào chế: Dạng bột
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-21431-14
Độ tuổi: Trên 14 tuổi
Nhà sản xuất: Mekophar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Glumarix 827 Là Gì?

Glumarix của Công Ty Cổ Phần Hóa-Dược Phẩm Mekophar; thành phần chính gồm oxetacaine, aluminum hydroxide, magnesium hydroxide; là thuốc dùng để điều trị triệu chứng tăng tiết acid dịch vị, khó chịu dạ dày, thường kết hợp với viêm thực quản, viêm dạ dày, loét dạ dày - tá tràng. Thuốc được đóng gói dưới dạng gói 10g, hộp 20 gói hỗn dịch uống.

Thành Phần Của Glumarix 827

Thông Tin Thành Phần

Dạng bột có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Oxetacaine

20mg

Nhôm hydroxyd

612mg

Magnesi hydroxid

195mg

Công Dụng Của Glumarix 827

Chỉ định

Thuốc Glumarix được chỉ định dùng trong các trường hợp: 

Điều trị triệu chứng tăng tiết acid dịch vị, khó chịu dạ dày, thường kết hợp với viêm thực quản, viêm dạ dày, loét dạ dày - tá tràng.

Dược lực học

Oxetacaine là thuốc gây tê nhóm amide.

Aluminum hydroxide và magnesium hydroxide có khả năng làm tăng pH dịch dạ dày, do đó ức chế tác dụng tiêu protein của pepsin, tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. 

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Liều Dùng Của Glumarix 827

Cách dùng

Có thể dùng thuốc ngay khi có cơn đau dạ dày.

Liều dùng

Liều đề nghị: 1 gói x 4 lần/ngày, uống sau bữa ăn khoảng 1 - 2 giờ và khi đi ngủ. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu xảy ra quá liều, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý thích hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Glumarix 827

    Khi sử dụng thuốc Glumarix, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Dùng liều cao và kéo dài các thuốc kháng acid có chứa aluminum sẽ gây cản trở sự hấp thu phosphate dễ dẫn tới nguy cơ bị xốp và loãng xương.

    • Chán ăn, khô miệng, giảm phosphate, nhức đầu, choáng váng, mệt mỏi,...

    • Thỉnh thoảng táo bón hay tiêu chảy. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Glumarix 827

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Glumarix chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  •  Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

  • Giảm phosphate máu. 

  • Suy thận nặng. 

  • Trẻ nhỏ tuổi, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.

Thận trọng khi sử dụng

Tránh điều trị liên tục kéo dài. 

Cần dùng thận trọng với người suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan, chế độ ăn ít natri và người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.

Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn.

Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphate trong quá trình điều trị lâu dài.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai chỉ nên dùng thuốc khi hiệu quả điều trị mong muốn cao hơn các nguy cơ có thể xảy ra. Phụ nữ có thai phải tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng.

Thời kỳ cho con bú

Phụ nữ cho con bú phải tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng.

Tương tác thuốc

Uống GLUMARIX đồng thời với cycline, fluoroquinolone, lincosamide, kháng histamine H,, metoprolol, propranolol, chloroquine, diflunisal, digoxin, diphosphonate, glucocorticoid (dexamethasone, prednisolone), indomethacin, ketoconazole, lanzoprazole, thuốc an thần nhóm phenothiazine, penicillamine, muối sắt, thuốc chống lao (isoniazid, ethambutol) có thể gây cản trở hấp thu dẫn đến sự suy giảm tác dụng của những thuốc này.

Gel aluminum hydroxide làm giảm hấp thu các tetracycline dùng kèm do tạo phức.

Nên sử dụng thuốc kháng acid trước hoặc sau 2 giờ đối với các thuốc trên và 4 giờ đối với fluoroquinolone.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC