Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: VIDIPHA

(00014802)
Đã copy nội dung

Thuốc Gludipha 850Mg Vidipha Điều Trị Đái Tháo Đường (2 Vỉ X 15 Viên)

(00014802)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: VIDIPHA

(00014802)
Đã copy nội dung

Thuốc Gludipha 850Mg Vidipha Điều Trị Đái Tháo Đường (2 Vỉ X 15 Viên)

(00014802)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc trị đái tháo đường
Thành phần chính: Metformin
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 15 viên
Chỉ định: Tiểu đường type 2
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Nhà sản xuất: Vidipha
Công dụng: Gludipha 850 Vidipha 2X15 là sản phẩm thuốc của Công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha với thành phần hoạt chất là Metformin hydroclorid được chỉ định trong điều trị Đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ II).
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-25311-16
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Chống chỉ định: Suy hô hấp cấp, Suy tim, Nhồi máu cơ tim, Tiểu đường type 1, Nhiễm khuẩn / Nhiễm trùng
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm ngừng kinh doanh

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Gludipha 850Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Gludipha 850 Vidipha 2X15 là sản phẩm thuốc của Công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha với thành phần hoạt chất là Metformin hydroclorid được chỉ định trong điều trị Đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ II).

Thành Phần của Thuốc Gludipha 850Mg

Thành phần

Hàm lượng

Metformin

850-mg

Công Dụng của Thuốc Gludipha 850Mg

Chỉ định

Thuốc Gludipha 850 Vidipha 2X15 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ II): Đơn trị liệu khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần.
  • Có thể dùng metformin đồng thời với một sulfonylurê khi chế độ ăn và khi dùng metformin hoặc sulfonylurê không có hiệu quả kiểm soát glucose huyết một cách đầy đủ. 

Dược lực học

Metformin là một thuốc chống đái tháo đường nhóm biguanid, có cơ chế tác dụng khác với các thuốc chống đái tháo đường nhóm sulfonylurê. Không giống sulfonylurê, metformin không kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta tuyến tụy. Thuốc không có tác dụng hạ đường huyết ở người không bị đái tháo đường. Ở người đái tháo đường, metformin làm giảm sự tăng đường huyết nhưng không gây tai biến hạ đường huyết (trừ trường hợp nhịn đói hoặc phối hợp thuốc hiệp đồng tác dụng). Vì vậy trước đây cả biguanid và sulfonylurê đều được coi là thuốc hạ đường huyết, nhưng thực ra biguanid (thí dụ như metformin) phải được coi là thuốc chống tăng đường huyết mới thích hợp.

Dược động học

Metformin hấp thu chậm và không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học tuyệt đối của 500mg metformin uống lúc đói xấp xỉ 50 - 60%. Không có sự tỷ lệ với liều khi tăng liều, do hấp thụ giảm. Thức ăn làm giảm mức độ hấp thu và làm chậm sự hấp thu metformin. 

Metformin liên kết với protein huyết tương mức độ không đáng kể. Metformin phân bố nhanh chóng vào các mô và dịch. Thuốc cũng phân bố vào trong hồng cầu.

Metformin không bị chuyển hóa ở gan, và không bài tiết qua mật. 

Bài tiết ở ống thận là đường thải trừ chủ yếu của metformin. Sau khi uống, khoảng 90% lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua đường thận trong vòng 24 giờ đầu ở dạng không chuyển hóa. Nửa đời trong huyết tương là 1,5 - 4,5 giờ.

Có thể có nguy cơ tích lũy trong trường hợp suy giảm chức năng thận. Độ thanh thải metformin qua thận giảm ở người bệnh suy thận và người cao tuổi.

Liều Dùng của Thuốc Gludipha 850Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn:

Bắt đầu uống 1 viên/ngày, uống 1 lần (uống vào bữa ăn sáng). Tăng liều thêm 1 viên 1 ngày, cách 1 tuần tăng 1 lần, cho tới mức tối đa là 3 viên/ngày.

Liều duy trì thường dùng là 1 viên/lần, ngày 2 lần (uống vào các bữa ăn sáng và tối). Một số người bệnh có thể dùng 1 viên/lần, ngày 3 lần (vào các bữa ăn).

Người cao tuổi:

Liều bắt đầu và liều duy trì cần dè dặt, vì có thể có suy giảm chức năng thận. Người cao tuổi không nên điều trị đến liều tối đa metformin.

Chuyển từ những thuốc chống đái tháo đường khác sang:

Nói chung không cần có giai đoạn chuyển tiếp, trừ khi chuyển từ clorpropamid sang. Khi chuyển từ clorpropamid sang, cần thận trọng trong 2 tuần đầu vì sự tồn lưu clorpropamid kéo dài trong cơ thể, có thể dẫn đến sự cộng tác dụng của thuốc và có thể gây hạ đường huyết.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không thấy giảm đường huyết sau khi uống 85g metformin, mặc dù nhiễm acid lactic đã xảy ra trong trường hợp đó. Metformin có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải lên tới 170ml/phút, sự thẩm phân máu có thể có tác dụng loại trừ thuốc tích lũy ở người bệnh nghi là dùng thuốc quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ của Thuốc Gludipha 850Mg

    Khi sử dụng thuốc Gludipha 850 Vidipha 2X15, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng. 

    • Da: Ban, mày đay, nhạy cảm với ánh sáng.

    • Chuyển hóa: Giảm nồng độ vitamin B12.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

    • Huyết học: Loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.

    • Chuyển hóa: Nhiễm acid lactic

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý của Thuốc Gludipha 850Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Gludipha 850 Vidipha 2X15 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh có trạng thái dị hóa cấp tính, nhiễm khuẩn, chấn thương (phải điều trị đái tháo đường bằng insulin.

  • Giảm chức năng thận, hoặc rối loạn chức năng thận, hoặc có thể do những tình trạng bệnh lý như trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính và nhiễm khuẩn huyết gây nên. 

  • Quá mẫn với metformin hoặc các thành phần khác. 

  • Nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, có hoặc không có hôn mê (kể cả nhiễm acid - ceton do đái tháo đường). 

  • Suy tim sung huyết, trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính. 

  • Bệnh phổi thiếu oxygen mạn tính. 

  • Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết. 

  • Trường hợp mất bù chuyển hóa cấp tính., ví dụ những trường hợp nhiễm khuẩn hoặc hoại thư. 

  • Người mang thai (phải điều trị bằng insulin, không dùng metformin.) 

  • Ngưng tạm thời metformin cho người bệnh chiếu chụp X quang có tiêm các chất cản quang có iod vì sử dụng những chất này có thể ảnh hưởng cấp tính chức năng thận. 

  • Hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng.

Thận trọng khi sử dụng

Khi dùng metformin, cần theo dõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết, để xác định liều tối thiểu có hiệu lực. Cần thông tin cho người bệnh về nguy cơ nhiễm acid lactic và các hoàn cảnh dễ dẫn đến tình trạng này.

Cần khuyến cáo điều tiết chế độ ăn cho người bệnh vì dinh dưỡng điều trị là một khâu trọng yếu trong quản lý đái tháo đường.

Điều trị bằng metformin chỉ được coi là hỗ trợ, không phải để thay thế cho việc điều tiết chế độ ăn hợp lý.

Metformin được bài tiết chủ yếu qua thận, nguy cơ tích lũy và nhiễm acid lactic tăng lên theo mức độ suy giảm chức năng thận.

Kiểm tra creatinin huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị cho người cao tuổi.

Ngưng dùng metformin 2 - 3 ngày trước khi chiếu chụp X-quang có sử dụng các chất cản quang có iod, và trong vòng 2 ngày sau khi chiếu chụp. Chỉ dùng trở lại metformin sau khi đánh giá lại chức năng thận thấy bình thường.

Sử dụng đồng thời với các thuốc có tác động đến chức năng thận có thể làm ảnh hưởng đến sự phân bố metformin.

Ngưng dùng metformin khi tiến hành các phẫu thuật.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Metformin đơn trị liệu không gây hạ đường huyết và do đó không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi metformin được sử dụng kết hợp với các thuốc chống đái tháo đường khác (ví dụ như sulfonylureas, insulin hoặc meglitinides).

Thời kỳ mang thai 

Metformin chống chỉ định với người mang thai. Trong thời kỳ mang thai bao giờ cũng phải điều trị đái tháo đường bằng insulin.

Thời kỳ cho con bú

Không thấy có tư liệu về sử dụng metformin đối với người cho con bú, hoặc xác định lượng thuốc bài tiết trong sữa mẹ. Vì có trọng lượng phân tử thấp (khoảng 166), metformin có thể bài tiết trong sữa mẹ. Cần cân nhắc nên ngừng cho con bú hoặc ngừng uống thuốc, căn cứ vào mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ

Tương tác thuốc

Giảm tác dụng Metformin:

Những thuốc có xu hướng tăng glucose huyết: Thuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin, những chế phẩm tuyến giáp, oestrogen thuốc uống tránh thụ thai, phenytoin, acid nicotinic, những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, những thuốc chẹn kênh calci, isoniazid có thể dẫn đến giảm sự kiểm soát glucose huyết.

Tăng tác dụng Metformin:

Furosemid làm tăng nồng độ tối đa metformin trong huyết tương và trong máu, mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận của metformin trong nghiên cứu dùng một liều duy nhất.

Tăng độc tính Metformin:

Những thuốc cationic (ví dụ amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim va vancomycin) được thải trừ nhờ bài tiết qua ống thận có thể có khả năng tương tác với metformin bằng cách cạnh tranh với hệ thống vận chuyển thông thường ở ống thận. Tránh dùng phối hợp với cimetidin.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 °C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đa nang buồng trứng
  • Đái tháo đường tuýp 2
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ