Glimepiride 2Mg

Glimepiride 2Mg
Glimepiride 2Mg
Tên thuốc gốc: Glimepiride
Thương hiệu: Stada
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00003386

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Glimepiride 2mg’ Là gì?

Thuốc glimepiride kết hợp với một chế độ ăn uống và tập thể dục thích hợp để kiểm soát đường huyết cao ở những người bị bệnh tiểu đường tuýp 2.


Thành phần của ‘Glimepiride 2mg’

  • Dược chất chính: Glimepiride
  • Loại thuốc: Thuốc chống đái tháo đường type 2, dẫn chất sulfonylure
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén 1mg, 2mg, 3mg và 4mg

Công dụng của ‘Glimepiride 2mg’

Bạn có thể sử dụng thuốc glimepiride kết hợp với một chế độ ăn uống và tập thể dục thích hợp để kiểm soát đường huyết cao ở những người bị bệnh tiểu đường tuýp 2. Glimepiride cũng có thể được sử dụng với thuốc trị tiểu đường khác. Việc kiểm soát đường huyết giúp ngăn ngừa tổn thương thận, mù lòa, các vấn đề thần kinh, dị tật chân tay và các rối loạn chức năng tình dục. Kiểm soát thích hợp bệnh tiểu đường cũng có thể làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Glimepiride thuộc nhóm thuốc sulfonylurea. Glimepiride làm giảm đường huyết  bằng cách làm giải phóng insulin tự nhiên trong cơ thể.


Liều dùng của ‘Glimepiride 2mg’

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc này bằng cách uống với bữa ăn sáng hoặc bữa ăn chính đầu tiên trong ngày, theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một lần hàng ngày. Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng điều trị của bạn.

Liều dùng

- Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tiểu đường tuýp 2:

  • Liều khởi đầu: bạn dùng 1-2mg uống mỗi ngày một lần.
  • Liều duy trì: bạn dùng 1-4mg uống mỗi ngày một lần.
  • Bạn nên dùng thuốc glimepiride với bữa ăn sáng hoặc bữa ăn chính đầu tiên. Liều khuyến cáo tối đa là 8 mg mỗi ngày.
  • Liều dùng thông thường cho người cao tuổi mắc bệnh tiểu đường tuýp 2:
  • Liều khởi đầu: bạn dùng 1 mg uống mỗi ngày một lần.
  • Liều duy trì: bạn dùng 1-4 mg uống mỗi ngày một lần.

- Liều dùng thuốc glimepiride cho trẻ em như thế nào?

Trẻ trên 8 tuổi:

  • Liều khởi đầu:bạn dùng 1-2mg cho trẻ uống mỗi ngày một lần;
  • Liều duy trì: bạn dùng 1-4mg cho trẻ uống mỗi ngày một lần.
  • Bạn nên cho trẻ dùng thuốc glimepiride cùng với bữa ăn sáng hoặc bữa ăn chính đầu tiên. Liều khuyến cáo tối đa là 8 mg mỗi ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp sử dụng quá liều hoặc khẩn cấp, nên đưa bệnh nhân đi cấp cứu tại cơ sở y tế gần nhất. Nhớ ghi lại danh sách các loại thuốc đã dùng và toa thuốc của bác sĩ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy sử dụng thuốc lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời gian dùng liều kế tiếp, nên bỏ qua liều đã quên. Chú ý không nên dùng gấp đôi liều dùng đã quy định.
Liều duy trì: 1-4 mg x 1 lần/ngày.
Ở những bệnh nhân đã dùng liều 1 mg/ngày, có thể tăng đến 2 mg/ngày sau 1-2 tuần điều trị. Sau đó có thể điều chỉnh liều.
Nên tăng liều từ từ, mỗi lần tăng không quá 2 mg/ngày, cách quãng khoảng 1-2 tuần. Liều tối đa: 8 mg x 1 lần/ngày.
Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.


Tác dụng phụ của ‘Glimepiride 2mg’

Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt,môi, lưỡi hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Phát ban da nặng, ngứa, mẩn đỏ, hoặc kích thích;

  • Da nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc chảy máu, sốt, suy nhược khác thường;

  • Tê hoặc cảm giác tê tê;

  • Khó thở;

  • Cảm giác như bạn có thể ngất xỉu;

  • Nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét;

  • Đau bụng phía trên, sốt nhẹ, vàng da(vàng da hoặc mắt);

  • Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, cảm giác bồn chồn hay cáu kỉnh, nhầm lẫn, ảo giác, đau cơ hay yếu cơ và/hoặc co giật.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:

  • Chóng mặt, đau đầu, cảm giác mệt mỏi;

  • Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy;

  • Tăng nhạy cảm của da với ánh sáng mặt trời;

  • Ngứa nhẹ hoặc phát ban

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.


Lưu ý của ‘Glimepiride 2mg’

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng glimepiride bạn nên báo với bác sĩ và dược sĩ nếu:

  • Bạn bị dị ứng với glimepiride, bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc bất kỳ thành phần nào trong glimepiride. Hỏi dược sĩ về danh sách các thành phần.
  • Bạn đang dùng hoặc định dùng các loại thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, thực phẩm chức năng, các sản phẩm thảo dược.
  • Bạn hoặc bất kỳ thành viên nào trong gia đình của bạn có hay đã từng mắc bệnh thiếu hụt G6PD (một bệnh di truyền gây ra sự tiêu hủy sớm hồng cầu hoặc thiếu máu tán huyết; hoặc nếu bạn mắc rối loạn hormonel liên quan đến tuyến thượng thận, tuyến yên, tuyến giáp; hoặc nếu bạn mắc bệnh tim, thận hoặc bệnh gan.
  • Bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai  trong khi dùng glimepiride, gọi bác sĩ của bạn.
  • Bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng glimepiride.
  • Ngoài ra, bạn cần hỏi bác sĩ về việc sử dụng an toàn các loại đồ uống có cồn trong khi bạn đang dùng glimepiride. Rượu có thể làm cho tác dụng phụ của glimepiride tồi tệ hơn.
  • Uống rượu trong khi dùng glimepiride có thể (hiếm khi) gây ra các triệu chứng như đỏ bừng mặt (đỏ mặt), nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau ngực, suy nhược, nhìn mờ, rối loạn tâm thần, đổ mồ hôi, nghẹt thở, khó thở, lo lắng.
  • Bên cạnh đó, bạn nên tránh tiếp xúc không cần thiết hoặc kéo dài với ánh nắng; mặc quần áo bảo hộ, kính mát, dùng kem chống nắng. Glimepiride in có thể làm cho làn da của bạn nhạy cảm với ánh sáng mặt trời.
  • Cuối cùng, bạn hãy hỏi bác sĩ để tìm ra giải pháp nếu bạn bị bệnh, nhiễm trùng hoặc sốt, căng thẳng, hoặc bị thương. Các tình trạng này có thể ảnh hưởng đến đường huyết của bạn và liều lượng glimepiride cần dùng.

- Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

- Thuốc glimepiride có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Bạn có thể có nhiều khả năng bị hạ đường huyết (đường huyết thấp) nếu bạn dùng chung glimepiride với các thuốc khác gây hạ đường huyết, chẳng hạn như:

  • Exenatide(Byetta);

  • Probenecid(Benemid);

  • Aspirin haycác thuốc salicylat khác(bao gồm PeptoBismol);

  • Thuốc chống đông máu (warfarin, Coumadin, Jantoven);

  • Thuốc nhóm sulfa (Bactrim, SMZ-TMP và những thuốc khác);

  • Thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI);

  • Insulin hoặc các thuốc trị tiểu đường đường uống khác.

- Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc glimepiride không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

- Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc glimepiride?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Uống rượu quá mức;

  • Tuyến thượng thận hoạt động kém;

  • Suy giảm tuyến yên;

  • Tình trạng suy dinh dưỡng;

  • Thể trạng yếu – tình trạng này có thể làm cho bạn nhạy cảm hơn với những ảnh hưởng của tình trạng đường huyết thấp;

  • Nhiễm toan ceton máu (tình trạng nhiễm ceton trong máu);

  • Tiền sử dị ứng sulfonamide (kháng sinh hoặc thuốc dạ dày, ví dụ như sulfamethoxazole, sulfasalazine, sulfisoxazole, Azulfidine, Bactrim, hoặc Septra);

  • Bệnh tiểu đường tuýp 1 – bạn không nên sử dụng ở những bệnh nhân mắc tình trạng này;

  • Sốt;

  • Nhiễm trùng;

  • Phẫu thuật;

  • Chấn thương – tình trạng này có thể gây ra vấn đề về kiểm soát lượng đường huyết tạm thời và bác sĩ có thể điều trị cho bạn tạm thời với insulin;

  • Thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD) (một rối loạn chuyển hóa di truyền ảnh hưởng đến hồng cầu) – có thể gây thiếu máu tán huyết (rối loạn máu) ở những bệnh nhân với tình trạng này;

  • Bệnh tim – sử dụng thận trọng vì thuốc có thể làm cho tình trạng bệnh  tồi tệ hơn;

  • Bệnh thận – sử dụng thận trọng vì thuốc có thể gây nồng độ thuốc trong máu cao hơn, có thể dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng.


Quy cách

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

STADA

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Đái tháo đường tuýp 2
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status