Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

General Pharm
(00003309)
Đã copy nội dung

Gespir 50Mg

(00003309)
Đã copy nội dung
General Pharm
(00003309)
Đã copy nội dung

Gespir 50Mg

(00003309)
Đã copy nội dung
Thành phần: Spironolactone
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên bao
Xuất xứ thương hiệu: Bangladesh
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-17956-14
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: General
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Gespir 50Mg Là Gì?

GESPIR của công ty GENERAL Pharmaceuticals Ltd., Bangladesh, thành phần chính là  Furosemide 20 mg và Spironolactone 50 mg, là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết, xơ gan cổ trướng, phù nề do tích tụ thể dịch, cường aldosteron nguyên phát.

Thành Phần Của Gespir 50Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên bao có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Spironolactone

50mg

Công Dụng Của Gespir 50Mg

Chỉ định

Thuốc GESPIR được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị:

  • Tăng huyết áp.

  • Suy tim sung huyết.

  • Xơ gan cổ trướng.

  • Phù nề do tích tụ thể dịch.

  • Cường aldosteron nguyên phát.

Dược lực học

Furosemide là một thuốc lợi tiểu, có tác động lên ống lượng xa của thận, ức chế sự hấp thu của ion Na+ va Cl-. Tác động của nó không phụ thuộc vào sự cân bằng acid-base. Thuốc có hiệu quả cao mặc dầu tốc độ lọc của cầu thận thấp, vì vậy, thuốc thích hợp để tăng lượng nước tiểu trong trường hợp suy thận mạn tính.

Spironolactone là thuốc có tác động dược lý đối kháng đặc biệt với aldosteron, tác dụng chủ yếu là do sự gắn kết cạnh tranh với thụ thể aldosteron, phụ thuộc vào sự thay đổi ion K+ và Na+ lên ống lượng xa của thận. Spironolactone sẽ làm tăng thải trừ Na+ và nước, trong khi đó làm giảm thải trừ K+.

Furosemide và spironolactone không những có tác dụng lợi tiểu mà có tác dụng làm hạ huyết áp bởi cơ chế này.

Dược động học

Furosemide được hấp thu dễ dàng từ đường tiêu hóa. Có tác động lợi tiểu trong vòng 1/2 giờ sau khi uống liều điều trị, và kéo dài trong 6 - 8 giờ. Trong hệ tuần hoàn, thuốc được gắn kết với protein huyết tương chủ yếu là albumin. Thời gian bán thải của furosemide khoảng 2 giờ. Nó dễ dàng được thải trừ bởi sự lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận.

Spironolactone được hấp thu dễ dàng và chuyển hóa rộng rãi. Khoảng hơn 90% hàm lượng của spironolactone và chất chuyển hóa được gắn kết với protein huyết tương. Chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu và một phần ở mật.

Liều Dùng Của Gespir 50Mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

1 - 4 viên mỗi ngày, (20 - 80 mg furosemide và 50 - 200 mg spironolactone) tùy theo đáp ứng của mỗi bệnh nhân.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dấu hiệu và triệu chứng quá liều với furosemide chủ yếu là mất nước, giảm thể tích máu, hạ huyết áp, mất cân bằng điện giải, và làm tăng tác động lợi tiểu của nó.

Quá liều cấp tính của spironolactone có thể được biểu hiện như buồn ngủ, rối loạn tâm thần, dát sần hay nổi ban đỏ, buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt hoặc tiêu chảy. Tăng kali huyết có thê xảy ra, đặc biệt ở những bệnh nhân suy chức năng thận.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị quá liều bằng phương pháp hỗ trợ như bù nước và chất điện giải. Chất điện giải huyết thanh, mức CO2 và áp suất máu nên được theo dõi thường xuyên.

Thẩm phân phúc mạc không làm nhanh thêm sự đào thải furosemide.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Gespir 50Mg

    Khi sử dụng thuốc GESPIR, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Đối với furosemide:

    Tác dụng không mong muốn chủ yếu xảy ra khi điều trị liều cao (chiếm 95% trong số phản ứng có hại). Hay gặp nhất là mất cân bằng điện giải (5% người bệnh đã điều trị), điều này xảy ra chủ yếu yếu ở người bệnh giảm chức năng gan và với người bệnh suy thận khi điều trị liều cao kéo dài. Một số trường hợp nhiễm cảm ánh sáng cũng đã được báo cáo.

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tuần hoàn: Giảm thể tích máu trong trường hợp liệu pháp điều trị liều cao. Hạ huyết áp thế đứng.

    • Chuyển hóa: Giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, tăng acid uric huyết, nhiễm kiềm do giảm clor huyết.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.

    • Da: Ban da, viêm mạch, dị cảm.

    • Chuyển hóa: Tăng glucose huyết, glucose niệu.

    • Tai: Ù tai, giảm thính lực có hồi phục (ở liều cao).

    Đối với spironolactone:

    Các phản ứng không liên quan đến liều dùng trong ngày và thời gian điều trị. Nguy cơ phản ứng có hại thấp khi dùng liều thấp hơn 100 mg. Thông thường nhất là to vú đàn ông do tăng nồng độ prolactin nhưng thường hồi phục sau điều trị. Tăng kali huyết luôn phải được xem xét ở những người giảm chức năng thận. Nguy cơ này thấp khi dùng liều dưới 100 mg/ngày ở người có chức năng thận bình thường, với điều kiện không dùng thêm kali và phải kiểm soát việc nhận kali qua ăn uống không theo chế độ.

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, liệt dương, ngủ gà.

    • Nội tiết: Tăng prolactin, to vú đàn ông, chảy sữa nhiều, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh.

    • Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Da: Ban đỏ, ngoại ban, mày đay.

    • Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm natri huyết.

    • Thần kinh: Chuột rút/ co thắt cơ, dị cảm.

    • Sinh dục tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Gespir 50Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc GESPIR chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Những bệnh nhân tăng kali huyết, giảm natri huyết, suy thận cấp và quá mẫn với furosemide hoặc với spironolactone hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Thận trọng khi sử dụngNên kiểm tra thường xuyên chất điện giải. Đặc biệt thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân bị bệnh tiểu đường, phì đại tuyến tiền liệt, giảm huyết áp, giảm lưu lượng máu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Gespir nên sử dụng thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Gespir nên sử dụng thận trọng trong lúc mang thai và chỉ dùng khi lợi ích của nó nhiều hơn nguy cơ xảy đến cho bào thai.

Thời kỳ cho con bú

Furosemide bài tiết trong sữa mẹ, vì vậy không nên cho con bú trong lúc dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Khi dùng cùng với các thuốc ức chế men chuyển hoặc muối kali, thì có nguy cơ gia tăng nồng độ kali trong máu (tăng kali máu). Vì vậy, nên tránh kết hợp này.

Spironolactone làm tăng nồng độ của glycosid tim (như là digoxin) trong máu.

Furosemide gây mất kali trong máu, có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ khi dùng cùng với glycosid tim (như là digoxin).

Spironolactone làm giảm tác dụng chữa loét của carbenoxolon.

Corticosteroid như là hydrocortison cũng có thể gây mất kali nghiêm trọng nếu chúng được sử dụng chung với furosemide.

Khi dùng đồng thời với các loại thuốc giảm huyết áp khác thì có nguy cơ sụt giảm huyết áp mạnh và ngất xỉu, đặc biệt là khi dùng với liều đầu tiên thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển (ví dụ như captopril).

Tác dụng hạ huyết áp và lợi tiểu của furosemide có thể bị giảm hoặc bị triệt tiêu khi sử dụng cùng với indomethacin và thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) khác.

Furosemide có thể làm giảm khả năng thải trừ lithium của cơ thể, dẫn đến tăng lượng lithium trong máu. Điều này có thể dẫn đến tăng tác dụng phụ.

Bảo Quản

Bảo quản dưới 30°C. Tránh ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc GESPIR.

https://drugbank.vn/thuoc/Gespir&VN-17956-14

Bệnh Liên Quan

  • Mụn
  • Cổ trướng
  • Suy tim sung huyết (CHF)
  • Phù
  • Viêm cầu thận tổn thương tối thiểu
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Chứng rậm lông
  • Hạ kali máu
  • Hội chứng cường aldosterone
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA III)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA Class IV)
  • Hyperaldosteron vô căn
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC