Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Gensonmax Quảng Bình 10G

Gensonmax Quảng Bình 10G
Gensonmax Quảng Bình 10G
Gensonmax Quảng Bình 10G
Gensonmax Quảng Bình 10G
Gensonmax Quảng Bình 10G
Tên thuốc gốc: Betamethasone
Thương hiệu: DP Quảng Bình
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Tuýp 10g
Mã sản phẩm: 00021683

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘GENSONMAX QUẢNG BÌNH 10G’ Là gì?

Gensonmax Quảng Bình 10g dạng kem bôi ngoài da được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình có thành phần chính là Betamethason Dipropionat, Clotrimazol, Gentamicin Sulfat, Methyl Paraben, Propyl Paraben. 

Thuốc kem Gensonmax được chỉ định làm giảm các biểu hiện viêm của các bệnh da đáp ứng với Corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát do các vi khuẩn, nấm nhạy cảm với các thành phần của thuốc hay nghi ngờ khả năng nhiễm trùng do các vi khuẩn này gây ra.


Thành phần của ‘GENSONMAX QUẢNG BÌNH 10G’

  • Thành phần chính: Betamethason Dipropionat 6,4mg; Clotrimazol 100mg; Gentamicin Sulfat 10.000IU; Methyl Paraben 14,4mg, Propyl Paraben 1,6mg
  • Tá dược: Ceto Stearyl Alcol, Parafin dầu, Vaselin, GMS 0802, Propylen glycol, Glycerin, Tween 60, Sandal wood, nước tinh khiết
  • Loại thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
  • Dạng bào chế, hàm lượng: Tuýp kem bôi ngoài da 10g

Công dụng của ‘GENSONMAX QUẢNG BÌNH 10G’

Chỉ định

Thuốc kem Gensonmax được chỉ định làm giảm các biểu hiện viêm của các bệnh da đáp ứng với Corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát do các vi khuẩn, nấm nhạy cảm với các thành phần của thuốc hay nghi ngờ khả năng nhiễm trùng do các vi khuẩn này gây ra.

Dược lực học

Thuốc kem bôi ngoài da Gensonmax là sự phối hợp hiệp đồng tác dụng kháng viêm chống dị ứng của Betamethason, tác dụng chống nấm của Clotrimazol và tác dụng diệt khuẩn của Gentamicin trong một sản phẩm.

Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng của nhóm Glucocorticoid rất mạnh trên các tác dụng kháng viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng. Dạng este dipropionat dùng ngoài da làm ngăn cản sự hấp thu qua da, kéo dài và tăng tác dụng kháng viêm tại chỗ của Betamethason.

Clotrimazol là thuốc chống nấm phổ rộng, cơ chế tác dụng của Clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm. Clotrimazol được dùng để điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus, Bacteroides.

Gentamicin là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn, có hoạt tính trên nhiều loại vi khuẩn gây bệnh bao gồm các vi khuẩn hiếu khí gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng tạo ra penicilinase và kháng methicilin. Gentamicin có tác dụng với H.influenzae, Shigella flexneri, tụ cầu vàng, S.epidermidis, đặc biệt Staphylococcus saprophyticus, Salmonella typhi, E.coli.

Dược động học

Thuốc chỉ được dùng ngoài da, dạng este dipropionat khu trú và kéo dài tác dụng tại chỗ của Betamethason, hạn chế sự hấp thu qua da nên giảm thiểu ảnh hưởng toàn thân của corticoid.

Thuốc dùng ngoài chỉ có tác dụng tại chỗ, rất ít hấp thu qua da và niêm mạc, tuy nhiên cần thận trọng đối với các tổn thương ngoài da diện rộng, vết thương cần băng kín.


Liều dùng của ‘GENSONMAX QUẢNG BÌNH 10G’

Cách dùng

Bôi một lớp kem mỏng Gensonmax lên vùng da bị bệnh. Cần thận trọng đậy kín nắp tuýp thuốc sau mỗi lần sử dụng.

Liều dùng

Ngày bôi 2 - 3 lần. Dừng điều trị nếu sau 3 - 4 tuần không thấy triệu chứng giảm.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi quá liều?

Triệu chứng quá liều corticosteroid bao gồm: Tác dụng giữ natri va nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, mất nitơ, tăng đường huyết, tác dụng giảm tái tạo mô, tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm than, thần kinh, yếu cơ.

Xử trí: Trong trường hợp quá liều cấp, cần theo đõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu, đặc biệt chú ý cân bằng natri và kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngưng thuốc từ từ, điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần. Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, quá liều hoặc các phản ứng độc của gentamicin là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, phải dùng thuốc lại ngay khi nhớ ra. Nếu nhớ ra khi gần lần dùng thuốc tiếp theo thì bỏ qua và tuân thủ lịch dùng thuốc thông thường. Không tăng liều dùng gấp đôi.


Tác dụng phụ của ‘GENSONMAX QUẢNG BÌNH 10G’

Khi sử dụng thuốc Gensonmax bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Một vài trường hợp có các biểu hiện quá mẫn, nhất là khi băng kín vết thương, bao gồm các triệu chứng như ngứa, cảm giác bỏng, kích ứng khô da, mụn nước, nổi ban dạng trứng cá, nổi vân da.

Một số biểu hiện sự bất dung nạp Clotrimazol có thể xây ra như nổi ban đỏ, cảm giác nhức nhối kích ứng, phồng rộp, bong da từng mảng, phù nề, kích ứng toàn bộ da. Khi xảy ra bất kỳ một trong các triệu chứng này phải kịp thời ngừng sử dụng thuốc ngay.

Nếu bôi thuốc lên vùng da rộng và trong thời gian dài có khả năng gây hậu quả tương tự như dùng steroid toàn thân. Vì vậy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra khi dùng corticoid đường toàn thân, bao gồm cả sự ức chế vỏ thượng thận, cũng có thể xảy ra khi dùng corticoid tại chỗ, nhất là đối với trẻ em và trẻ sơ sinh.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.


Lưu ý của ‘GENSONMAX QUẢNG BÌNH 10G’

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

  • Không được dùng cho những người bị mẫn cảm với một trong các thành phân của thuốc.
  • Không được bôi lên vùng da bị trầy xước, da bị tổn thương diện rộng hay vết thương băng kín, đặc biệt ở trẻ em và sơ sinh.
  • Không dùng cho các trường hợp: Lao da, Herpes simplex, Zona, Eczema do chủng thuỷ đậu, giang mai. 
  • Không dùng trong nhãn khoa.

Thận trọng khi sử dụng

Phải dùng liều Corticosteroid thấp nhất có thể được để kiểm soát bệnh đang điều trị khi giảm liều, phải giảm dần từng bước.

Không dùng cho điều trị nấm toàn thân.

Báo cáo với thầy thuốc nếu có biểu hiện kích ứng ở vùng bôi.

Sử dụng kháng sinh tại chỗ kéo dài có thể tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh của các mầm bệnh không nhạy cảm như nấm.

Do thành phần thuốc có chứa Gentamicin, bệnh nhân cần thận trọng về nguy cơ dị ứng chéo giữa các kháng sinh Aminoglycosid.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuôc dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Sử dụng Corticosteroid khi mang thai hoặc ở người có khả năng mang thai phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc đối với người mẹ và phôi hoặc thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc bài xuất vào sữa mẹ và có thể có hại cho trẻ nhỏ vì thuốc có thể ức chế sự phát triển và gây các tác dụng không mong muốn khác, ví dụ giảm năng tuyến thượng thận. Lợi ích cho người mẹ phải được cân nhắc với khả năng nguy hại cho trẻ nhỏ.

Trường hợp đặc biệt

Trẻ em

Bệnh nhân trẻ em có thể biểu hiện tính nhạy cảm lớn hơn với những suy giảm trục hạ đồi - tuyến yên- tuyến thượng thận do Corticoid tại chỗ và với những tác dụng của Corticoid ngoại sinh hơn so với bệnh nhân đã trưởng thành vì có sự hấp thu mạnh hơn do ty lệ vùng bề mặt da rộng lớn hơn so với trọng lượng cơ thể.

Sự suy giảm trục hạ đồi - tuyến yên- tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, sự chậm tăng trưởng, chậm tăng cân và tăng áp lực nội soi đã được báo cáo xuất hiện ở trẻ em dùng Corticoid tại chỗ. Các biểu hiện của sự suy thượng thận trên trẻ em bao gồm nồng độ Cortisol thấp trong huyết tương và không đáp ứng với kích thích ACTH. Các biểu hiện của tăng áp lực nội sọ bao gồm phồng thóp, nhức đầu và phù gai thị hai bên.

Tương tác thuốc

Nên tránh dùng những thuốc và thực phẩm sau khi đang sử dụng thuốc Gensonmax: Các thuốc dùng ngoài có chứa thành phần Ca, Sulfafurazol, Heparin, Sulfacetamid, Mg. Acetylcystein, Cloramphenicol, Actinomycin, Doxorubicin, Clindamycin làm giảm tác dụng của Gensonmax (do làm giảm hoạt tính cua Gentamicin).


Quy cách

Tuýp 10g

Nhà sản xuất

CÔNG TY CPDP QUẢNG BÌNH

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm bì cơ
  • Bệnh da liễu
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Viêm cầu thận tổn thương tối thiểu
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Bệnh ban đỏ
  • U lympho ác tính
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Bệnh bọng nước
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của cơ thể
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của da đầu
  • Viêm đa cơ
  • Viêm khớp vảy nến
  • Vảy nến thể mảng
  • Bệnh lao phổi (TB)
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Hen suyễn dạng nặng
  • Viêm da dị ứng nặng
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Viêm động mạch thái dương
  • Bệnh giun xoắn
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Viêm mũi dị ứng nặng
  • Viêm da tiếp xúc nặng
  • Bệnh huyết thanh nặng
  • Phản ứng truyền máu nghiêm trọng
  • Phản ứng quá mẫn thuốc nghiêm trọng
  • U hạt
  • Viêm khớp
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928