Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Medisun
(00020581)
Đã copy nội dung

Gefbin 20Mg Medisun 3X10

(00020581)
Đã copy nội dung
Medisun
(00020581)
Đã copy nội dung

Gefbin 20Mg Medisun 3X10

(00020581)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ebastine
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-27946-17
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Công Ty Cpdp Me Di Sun
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Gefbin 20Mg Medisun 3X10 Là Gì?

Gefbin 20Mg dạng viên nén của Công ty Cổ phần Dược phẩm Medisun, thành phần chính Ebastin, là thuốc dùng để điều trị viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm), có hoặc không kèm viêm kết mạc dị ứng. Nổi mề đay vô căn mạn tính.

Thành Phần Của Gefbin 20Mg Medisun 3X10

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ebastine

20mg

Công Dụng Của Gefbin 20Mg Medisun 3X10

Chỉ định

Thuốc Ebastine được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm), có hoặc không kèm viêm kết mạc dị ứng.

Nổi mề đay vô căn mạn tính.

Dược lực học

Ebastin có tác dụng kéo dài và đối kháng chọn lọc trên thụ thể Histamin H1. Sau khi dùng lặp đi lặp lại, ức chế thụ thể ngoại vi duy trì ở mức không đổi.

Dược động học

Ebastin chuyển hóa và hấp thu nhanh chóng sau khi uống.

Ebastin được chuyển đổi gần như hoàn toàn thành dạng axit, chất chuyển hóa có hoạt tính là carebastin, nồng độ đỉnh trong huyết tương của carebastin đạt nồng độ từ 80mg/ml đến 100mg/ml sau khi uống từ 2.6 giờ đến 4 giờ.

Thời gian bán hủy của carebastin là từ 15 giờ đến 19 giờ, với 66% lượng thuốc được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu là các chất chuyển hóa liên hợp. Sau khi dùng 10mg mỗi ngày một lần, trạng thái ổn định đạt được trong 3 ngày đến 5 ngày với nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 130ng/ml đến 160ng/ml.

Liều Dùng Của Gefbin 20Mg Medisun 3X10

Cách dùng

Cách dùng thuốc Ebastin như thế nào?

Ebastin dùng đường uống. Có thể uống Ebastin trong hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng

Liều dùng Ebastin điều trị viêm mũi dị ứng: 10-20 mg/ngày (tùy mức độ nặng nhẹ).

Liều dùng Ebastin điều trị mề đay: 10-20 mg/ngày (tùy mức độ nặng nhẹ).

Liều dùng Ebastin ở bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng, bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình: Không cần phải điều chỉnh liều.

Liều dùng Ebastin ở Bệnh nhân suy gan nặng: Không quá 10 mg/ngày

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi quá liều?

Không dùng quá liều lượng được kê. Dùng thuốc nhiều hơn sẽ không cải thiện triệu chứng của bạn; thay vào đó chúng có thể gây ngộ độc hoặc những tác dụng phụ nghiêm trọng. Tùy vào mức độ nhiễm độc để sử dụng biện pháp thích hợp như theo dõi các chức năng sống của cơ thể (bao gồm giám sát ECG trong ít nhất 24 giờ), điều trị triệu chứng và rửa dạ dày.

Nếu bạn nghi vấn rằng bạn hoặc ai khác có thể đã sử dụng quá liều Ebastin vui lòng đến phòng cấp cứu tại bệnh viện hoặc viện chăm sóc gần nhất. Mang theo hộp, vỏ, hoặc nhãn hiệu thuốc với bạn để giúp các bác sĩ có thông tin cần thiết. 

Không đưa thuốc của bạn cho người khác dù bạn biết họ có cùng bệnh chứng hoặc trông có vẻ như họ có thể có bệnh chứng tương tự. Điều này có thể dẫn tới việc dùng quá liều. 

Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ hoặc gói sản phẩm để có thêm thông tin.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Gefbin 20Mg Medisun 3X10

    Giống như tất cả các loại thuốc, Gefbin có thể gây ra một số tác dụng phụ, mặc dù không phải với tất cả mọi người.

    Tác dụng phụ thường gặp (có thể ảnh hưởng đến 1 trong số 10 người):

    Tác dụng phụ ít gặp (có thể ảnh hưởng đến 1 trong 100 người):

    Không rõ (không thể ước tính được tần số từ dữ liệu có sẵn): 

    • Đánh trống ngực, mạch nhanh

    • Viêm xoang

    • Nôn

    • Phù nề (tích tụ nước trong các mô)

    • Tăng các chỉ số chức năng gan trong máu

    • Căng thẳng chung

    • Rối loạn kinh nguyệt

    • Phát ban, mề đay, chàm, viêm da. 

    Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào trở nên nghiêm trọng, hoặc nếu bạn nhận thấy có bất kỳ tác dụng phụ nào không được liệt kê trong tờ thông tin này, xin vui lòng thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Khi sử dụng thuốc Ebastine, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Một số tác dụng phụ được ghi nhận trong các nghiên cứu trên người dùng thuốc này là: Giống như tất cả các loại thuốc Gefbin có thể gây ra một số tác dụng phụ, mặc dù không phải với tất cả mọi người.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Gefbin 20Mg Medisun 3X10

Chống chỉ định

Thuốc Ebastine chống chỉ định trong trường hợp nào?

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Ebastine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng thuốc Ebastine bạn nên biết những gì?

Trước khi dùng Ebastine, bạn nên lưu ý một số điều sau:

Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần trong thuốc. 

Hội chứng QT kéo dài, hạ kali huyết, đang điều trị với thuốc làm tăng QT hoặc ức chế hệ thống enzym CYP3A4 như thuốc kháng nấm nhóm azol, kháng sinh nhóm macrolid.

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

Thận trọng khi dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ebastine ở liều điều trị không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, ở một số cá nhân nhạy cảm, nên kiểm tra các phản ứng phụ có thể xảy ra trước khi lái xe hay vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Do chưa có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai, nên không sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai. Nếu cần thiết sử dụng nên tham khảo ý kiến bác sĩ để cân nhắc lợi ích và nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú

Do chưa có nghiên cứu về khả năng bài tiết của Ebastine qua sữa mẹ, cần cân nhắc giữa lợi ích của việc cho con bú và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ để quyết định cho trẻ ngừng bú hoặc ngưng/tránh sử dụng Ebastine.

Các đối tượng đặc biệt khác (người già, trẻ em, dị ứng)

Chưa có báo cáo

Tương tác thuốc

Thuốc Ebastine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:

  • Dùng đồng thời Ebastine với thuốc kháng nấm nhóm Azol hoặc kháng sinh Macrolid làm tăng nồng độ của Ebastine trong huyết tương và kéo dài đoạn QT.
  • Dùng đồng thời Ebastine với Rifampin làm giảm nồng độ của Ebastine trong huyết tương dẫn đến giảm tác dụng kháng histamin
  • Không có tương tác thuốc đáng kể giữa Ebastine và Theophyllin, Warfarin, Cimetidin, Diazepam và rượu.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc Ebastine không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khoẻ nào ảnh hưởng tới thuốc Ebastine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào

Bảo Quản

Bạn nên bảo quản thuốc Ebastin như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Công ty Cổ phần Dược phẩm Medisun

Tiền thân là công ty GM được thành lập năm 2002, đầu tư và hợp tác công ty Dược – VTYT Bình Dương (BIPHARCO) với các sản phẩm nang mềm: Phartonic, Hemozym, Ginsengton, Saphiasol, L-Cystine, Meteverin, Vitamin A-D, Vitamin E400, Letgo, Hypedalat và một số sản phẩm viên nén, viên nang: Nimipsa, Morif, Acetamonophen , Roxithromycin, Arithromycin, Killerbac, Pyomezol, Ketoconazole…

Giữa năm 2006, bắt đầu triển khai dự án nhà máy sản xuất các sản phẩm nang mềm tại Bến Cát, Bình Dương.

Năm 2007 mở văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 30-11-2007, nhà máy Dược Phẩm MEDISUN đã được Bộ Y tế thẩm định, chứng nhận đạt GLP, GSP, GMP theo tiêu chuẩn tổ chức Y Tế thế giới (WHO).

Nhà máy MEDISUN chuyên sản xuất viên nang mềm đầu tiên tại Việt Nam với công suất 500 triệu viên nang mềm một năm. Có diện tích xây dựng 6.000m2 trên diện tích 10.000m2. Nhà máy cách TP.HCM 40km về phía Bắc.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC