Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

ACME
(00003277)
Đã copy nội dung

Gatfatit 10Mg

(00003277)
Đã copy nội dung
ACME
(00003277)
Đã copy nội dung

Gatfatit 10Mg

(00003277)
Đã copy nội dung
Thành phần: Atorvastatin
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-1210-06
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Acme
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Gatfatit 10Mg Là Gì?

Gatfatit của Acme Formulation Pvt. Ltd. có thành phần chính là Atorvastatin 10 mg. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp tăng lipid máu và dự phòng biến chứng tim mạch ở những bệnh nhân lớn tuổi.

Gatfatit được đóng gói trong hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Thành Phần Của Gatfatit 10Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Atorvastatin

10MG

Công Dụng Của Gatfatit 10Mg

Chỉ định

Thuốc Gatfatit được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Atorvastatin được chỉ định dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL – cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid và bệnh nhân có tăng lipid máu nguyên phát, tăng lipid máu hỗn hợp và tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử.
  • Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và giảm LDL – C ở bệnh nhân tăng lipid máu gia đình đồng hợp tử như một thuốc hỗ trợ cho các biện pháp điều trị khác (LDL – apheresis, cholestyramine) hoặc khi các biện pháp điều trị khác không thực hiện được.
  • Dự phòng biến chứng tim mạch ở những bệnh nhân lớn tuổi: Làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim ở người lớn bị cao huyết áp không có bệnh động mạch vành lâm sàng, nhưng có tối thiểu 3 nguy cơ của bệnh động mạch vành (tuổi trên 55, đàn ông, hút thuốc lá, tiểu đường type 2, phì đại thất trái, có các bất thường đặc hiệu trên điện tâm đồ, protein niệu, tỷ lệ của cholesterol toàn phần trong huyết tương so với HDL – C ≥ 6, gia đình có tiền sử bị bệnh động mạch vành trước tuổi trưởng thành).

Dược lực học

Atorvastatin là chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh enzyme khử HMG – CoA, ức chế quá trình chuyển hóa 3-hydroxy-3-methyl-glutaryl-coenzyme A (HMG – CoA) thành mevalonat, một tiền chất của các sterol, gồm cả cholesterol. Cholesterol và triglycerid lưu thông trong máu dưới dạng các phân tử lipoprotein. Những phân tử này chia ra thành lipoprotein trọng lượng phân tử cao (HDL), lipoprotein trọng lượng phân tử trung bình (IDL), lipoprotein trọng lượng phân tử thấp (LDL) và lipoprotein trọng lượng phân tử rất thấp (VLDL). Triglycerides và cholesterol kết hợp lại thành VLDL ở gan. Từ gan chúng được giải phóng vào huyết tương để đi tới các mô ngoại vi. LDL được hình thành từ VLDL và được thoái hóa chủ yếu qua cac receptor LDL. Các nghiên cứu lâm sàng và bệnh học đã chỉ ra rằng tăng nồng độ cholesterol toàn phần, LDL cholesterol và apolipoprotein B (apo B) trong máu làm tăng quá trình xơ vữa động mạch ở người và tăng các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch, trong khi tăng HDL cholesterol làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Atorvastatin làm giảm cholesterol toàn phần, LDL cholesterol và apoprotein B ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử và dị hợp tử, tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu hỗn hợp. Nó cũng làm giảm VLDL cholesterol, triglycerides và làm tăng HDL cholesterol, apolipoprotein A – 1. Atorvastatin làm giảm cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, VLDL cholesterol, apo B, triglyceride và những cholesterol không phải HDL và tăng HDL cholesterol ở những bệnh nhân tăng triglyceride máu đơn thuần. Nó làm giảm lượng cholesterol tỷ trọng trung bình (IDL cholesterol) ở những bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipoprotein máu. Giảm cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, apolipoprotein B đã được chứng minh làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch và tử vong tim mạch.

Dược động học

  • Hấp thu 

Atorvastatin hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 1 – 2 giờ. Mức độ hấp thu atorvastatin tăng tương ứng với liều dùng. Sinh khả dụng của atorvastatin (chất mẹ) khoảng 14% và sinh khả dụng toàn thân của chất có hoạt tính ức chế men khử HMG – CoA khoảng 30%. 

  • Phân bố

Thể tích phân bố của atorvastatin khoảng 381 lit. Hơn 98% atorvastatin gắn với protein huyết tương. In vivo, atorvastatin có thể thải trừ vào sữa.

  • Chuyển hóa

Atorvastatin chuyển hóa chủ yếu thành dẫn xuất hydroxyl hóa tại vị trí ortho và para và các sản phẩm oxid hoá tại vị trí beta.

  • Thải trừ

Atorvastatin và chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu vào mật sau quá trình chuyển hóa qua gan và/hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, thuốc không đi qua chu trình gan ruột. Thời gian bán thải của atorvastatin ở người khoảng 14 giờ, nhưng thời gian bán thải của hoạt động ức chế men khử HMG – CoA khoảng 20 – 30 giờ do các chất chuyển hoá chính của atorvastatin.

Liều Dùng Của Gatfatit 10Mg

Cách dùng

Atorvastatin được uống không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng

Thuốc này chỉ được dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.

Trước khi điều trị bằng atorvastatin, nên cố gắng kiểm soát tình trạng cholesterol máu cao bằng chế độ ăn thích hợp, tập thể dục và giảm cân ở bệnh nhân béo phì, và điều trị các vấn đề về sức khỏe. Bệnh nhân nên tiếp tục theo một chế độ ăn kiêng chuẩn hạ thấp cholesterol trong khi điều trị bằng atorvastatin.

Lựa chọn liều phù hợp với mức độ tăng LDL – C, mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.

Liều khởi đầu thông thường: 10 mg/lần/ngày. Sau khi đã bắt đầu và/hoặc điều chỉnh liều dùng của atorvastatin, nên xét nghiệm mức lipid trong vòng 2 – 4 tuần và điều chỉnh liều dùng theo đó. Liều tối đa là 80 mg/lần/ngày. 

Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều

Bệnh nhân suy gan: Nên được sử dụng thận trọng

Bệnh nhân cao tuổi: Không cần chỉnh liều

Trẻ em: Với những bệnh nhi từ 10 tuổi trở lên, liều khởi đầu khuyến cáo của atorvastatin là 10 mg/ngày, tăng tối đa tới 20 mg/lần/ngày. Cần thường xuyên theo dõi khả năng dung nạp thuốc và các phản ứng khác của bệnh nhi. Với bệnh nhi dưới 10 tuổi, kinh nghiệm còn hạn chế.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi quá liều atorvastatin. Nếu dùng quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi chức năng gan, nồng độ CK trong máu và tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ. Thẩm tách máu không có ý nghĩa trong trường hợp này do atorvastatin gắn mạnh với protein huyết tương.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Gatfatit 10Mg

    Khi sử dụng thuốc Gatfatit, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Nhiễm trùng: Viêm mũi họng

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết 

    • Thần kinh: Đau đầu 

    • Hô hấp: Đau họng, chảy máu cam

    • Hệ tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy

    • Cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp, đau ở chi, co thắt cơ, sưng khớp

    • Xét nghiệm: Xét nghiệm chức năng gan bất thường, CK tăng

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết, tăng cân, biếng ăn

    • Tâm thần: Ác mộng, mất ngủ

    • Thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, suy giảm nhận thức (mất trí nhớ, lú lẫn...)

    • Mắt: Nhìn mờ

    • Tai: Ù tai

    • Hệ tiêu hóa: Nôn mửa, đau bụng, ợ hơi, viêm tụy

    • Gan mật: Viêm gan

    • Da: Nổi mày đay, phát ban, ngứa, rụng tóc

    • Cơ xương khớp: Đau cơ, mỏi cơ

    • Toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, mệt mỏi, sốt

    • Xét nghiệm: Bạch cầu dương tính trong nước tiểu

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu

    • Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng

    • Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên

    • Mắt: rối loạn thị giác

    • Gan mật: Ứ mật

    • Da: Phù mạch, viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson và TEN

    • Cơ xương khớp: Bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, tổn thương gân cơ khớp vai

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Gatfatit 10Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Gatfatit chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc

  • Bệnh nhân bị bệnh gan cấp tính hoặc nồng độ transaminase huyết thanh tăng dai dẳng, vượt quá 3 lần giới hạn trên bình thường.

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng atorvastatin, nên cố gắng kiểm soát tăng cholesterol máu bằng chế độ ăn uống, tập thể dục, giảm cân ở bệnh nhân béo phì.

  • Ảnh hưởng lên gan:

Cần tiến hành các xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và theo định kỳ sau đó ở người bệnh (khoảng 4 tuần/lần).

Các bệnh nhân tăng ALAT hoặc ASAT cần được theo dõi đến khi các chỉ số này trở về bình thường, nếu nồng độ các enzyme này tăng trên 3 lần giới hạn trên bình thường và kéo dài, cần giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh uống nhiều rượu hoặc có tiền sử bệnh gan.

  • Phòng ngừa đột quỵ:

Thận trọng khi dùng atorvastatin để phòng ngừa đột quỵ ở những bệnh nhân không có bệnh tim mạch vành (CHD), người bị đột quỵ gần đây hoặc cơn thiếu máu thoáng qua (TIA).

  • Ảnh hưởng lên cơ xương: 

Atorvastatin có thể gây đau cơ, viêm cơ, bệnh cơ, có thể tiến triển đến tiêu cơ vân, đe dọa tính mạng – các biểu hiện đặc trưng là tăng creatine kinase (CK) cấp (tăng hơn 10 lần giới hạn trên bình thường (ULN)), xuất hiện globulin niệu có thể dẫn tới suy thận.

Trước khi điều trị: Cần tiến hành đo CK trước khi bắt đầu điều trị trong các trường hợp sau:

  • Suy thận
  • Suy giáp
  • Tiền sử bản thân hoặc gia đình có các rối loạn cơ bắp di truyền 
  • Tiền sử nhiễm độc cơ bắp với statin hoặc fibrat
  • Bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi)
  • Bệnh nhân đa hình SLCO1B1

Trong khi điều trị:

Yêu cầu bệnh nhân báo cáo ngay nếu xuất hiện các cơn đau cơ, chuột rút, yếu cơ, có kèm theo sốt hoặc không.

Cần đo lường CK trong khi điều trị với atorvastatin. Nên ngừng thuốc ngay nếu CK tăng hơn 5 lần ULN hoặc các triệu chứng đau cơ xuất hiện nghiêm trọng và gây khó chịu hàng ngày, ngay cả khi CK ≤ 5 ULN hoặc có chẩn đoán hoặc nghi ngờ bệnh nhân bị tiêu cơ vân.

Dùng đồng thời với các thuốc khác:

Nguy cơ tiêu cơ vân tăng lên khi atorvastatin được dùng đồng thời với các thuốc có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương như chất ức chế mạnh CYP3A4 hoặc vận chuyển protein (cyclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdine, stiripentol, ketoconazole, voriconazole, itraconazole, posaconazole và các chất ức chế protease HIV gồm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir,...). Nguy cơ của bệnh cơ cũng có thể được tăng lên khi sử dụng đồng thời với gemfibrozil và chất tương tự acid fibric khác, boceprevir, erythromycin, niacin, ezetimibe, telaprevir, hoặc dùng kết hợp tipranavir/ritonavir. Nếu có thể, nên xem xét lựa chọn thuốc khác hoặc phương pháp điều trị khác.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng. Tuy nhiên, thuốc có thể gây một số tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, ù tai. Nếu xuất hiện các dấu hiệu này nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định dùng atorvastatin khi mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ. Phụ nữ có khả năng mang thai nên dùng các biện pháp tránh thai hữu hiệu trong khi điều trị với atorvastatin.

Không dùng atorvastatin nếu nghi ngờ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định dùng atorvastatin khi đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Tương tác thuốc

  • Các chất ức chế CYP3A4:

Các chất ức chế mạnh CYP3A4 (cyclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdine, stiripentol, ketoconazole, voriconazole, itraconazole, posaconazole và các chất ức chế protease HIV gồm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir,..) làm tăng đáng kể nồng độ atorvastatin. Do đó nên tránh dùng các thuốc trên với atorvastatin. Nếu bắt buộc phải dùng cùng, nên giảm liều atorvastatin và theo dõi lâm sàng phù hợp cho bệnh nhân.

Các chất ức chế trung bình CYP3A4 (erythromycin, diltiazem, verapamil và fluconazole) có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của atorvastatin. Sự tăng nguy cơ bệnh cơ đã được quan sát khi dùng kết hợp erythromycin và statin. Do đó, khuyến cáo dùng liều thấp hơn liều tối đa atorvastatin và theo dõi lâm sàng thích hợp với bệnh nhân khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế trung bình CYP3A4.

  • Thuốc gây cảm ứng CYP3A4

Dùng đồng thời atorvastatin với thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (efavirenz, rifampin) có thể dẫn đến giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Do cơ chế kép tương tác của rifampin (cảm ứng CYP3A4 và ức chế tế bào gan hấp thu vận chuyển OATP1B1), dùng atorvastatin với rifampin được khuyến khích.

  • Các chất ức chế protein vận chuyển

Các chất ức chế protein vận chuyển (cyclosporine) có thể làm tăng nồng độ atorvastatin. Nếu không thể tránh dùng đồng thời 2 thuốc này, nên giảm liều và theo dõi hiệu quả lâm sàng.

  • Dẫn xuất của acid Gemfibrozil/fibric

Các fibrat khi dùng một mình đã có thể gây tiêu cơ vân. Tránh dùng đồng thời các thuốc này và atorvastatin do làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân. 

  • Digoxin

Khi dùng nhiều liều digoxin và 10 mg atorvastatin, nồng độ digoxin tăng nhẹ. Cần theo dõi một cách thích hợp ở những bệnh nhân đang dùng digoxin.

  • Thuốc tránh thai

Thận trọng khi dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc ngừa thai có chứa norethindrone, ethinyl estradiol do làm tăng tác dụng của norethindrone, ethinyl estradiol.

  • Tương kỵ thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các với các thuốc khác.

Bảo Quản

Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Gatfatit 10 mg.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực
  • Bệnh tim mạch
  • Bệnh tim mạch
  • Rối loạn mỡ máu
  • Tăng lipid máu loại III
  • Tăng lipid máu
  • Tăng cholesterol máu dị hợp tử gia đình
  • Cholesterol cao
  • Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử
  • Nhập viện
  • Chứng tăng triglyceride trong máu
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tăng Cholesterol máu không có tính gia đình
  • Tăng triglyceride huyết thanh
  • Đột quỵ / Tai biến mạch máu não
  • Tăng lipid máu gia đình dị hợp tử
  • Tăng cholesterol máu hỗn hợp
  • Tăng lipid máu không có tính gia đình
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tái tạo máu lưu thông
  • Tái tạo máu lưu thông
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC