Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: HATAPHAR

(00003270)
Đã copy nội dung

Thuốc Gastrodic Trị Rối Loạn Tiêu Hoá (Hộp 30 Gói)

(00003270)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: HATAPHAR

(00003270)
Đã copy nội dung

Thuốc Gastrodic Trị Rối Loạn Tiêu Hoá (Hộp 30 Gói)

(00003270)
Đã copy nội dung
Thành phần: Magnesium, Aluminum
Danh mục: Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét
Dạng bào chế: Nhũ tương (Gel)
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-11045-10
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Hà Tây
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Gastrodic Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Gastrodic của Công Ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây chứa hoạt chính chính bao gồm magnesi trisilicat và nhôm hydroxid. Thuốc dạng bột uống vẫn hay được chỉ định sử dụng khi bệnh nhân gặp các triệu chứng chướng bụng, khó tiêu… đồng thời các biểu hiện liên quan đến rối loạn tiêu hóa.

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột, quy cách đóng gói hộp 30 gói x 2,5g thuốc bột uống.

Thành Phần Của Gastrodic

Thành phần

Hàm lượng

Magnesium

-

Aluminum

-

Công Dụng Của Gastrodic

Chỉ định

Thuốc Gastrodic được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các chứng rối loạn tiêu hóa như chướng bụng, khó tiêu, ợ hơi.
  • Hỗ trợ điều trị các vết loét ở dạ dày, tá tràng… giúp cho việc phục hồi bệnh trở nên đơn giản hơn.

Dược lực học

Nhôm hydroxid có tác dụng làm tăng nồng độ pH trong dạ dày nhằm trung hòa acid, ức chế tác dụng của pepsin nhằm giảm triệu chứng viêm loét.

Magnesium là một cation có nhiều trong nội bào. Magnesium làm giảm tính kích thích của neurone và sự dẫn truyền neurone - cơ. Magnesium tham gia vào nhiều phản ứng men.

Khi kết hợp nhôm hydroxid với thành phần Magnesium Trisilicat có thể giảm táo bón, điều trị viêm loét dạ dày cùng như các triệu chứng khó chịu ở dạ dày.

Dược động học

Thuốc không có tác dụng toàn thân, chỉ được hấp thu ít trong điều kiện sử dụng bình thường.

Liều Dùng Của Gastrodic

Cách dùng

Thuốc uống nguyên viên.

Liều dùng

Người lớn: Mỗi ngày 3 lần, mỗi lần từ 1 đến 2 gói.

Trẻ em: Mỗi ngày từ 2 đến 3 lần, mỗi lần 1 gói.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật.

Xử trí:

Không có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng. Có thể thẩm tách máu để loại thuốc ra khỏi cơ thể.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Gastrodic

    Khi sử dụng thuốc Gastrodic, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

    • Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, chóng mặt và nhức đầu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Gastrodic

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Gastrodic chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không sử dụng cho bệnh nhân có dấu hiệu mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho người bị xuất huyết tiêu hóa, huyết áp cao.
  • Suy thận nặng, vì thuốc có chứa magnesi.

Thận trọng khi sử dụng

Vì có chứa sorbitol và sucrose, nên thuốc này bị chống chỉ định trong trường hợp không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose hoặc galactose, hoặc mọi trường hợp suy giảm sucrase-isomaltase.

Nếu chế độ ăn có phospho thấp, nhôm hydroxyd có thể gây thiếu hụt phospho.

Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ huyết thanh của cả nhôm và magnesi tăng. Ở những bệnh nhân này, dùng lâu dài với nồng độ cao của muối nhôm và magnesi có thể dẫn đến bệnh não, sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ hay làm xấu hơn tình trạng loãng xương do lọc máu.

Nhôm hydroxyd có thể không an toàn trên những bệnh nhân tiểu porphyrin đang lọc máu.

Lưu ý ở bệnh nhân đái tháo đường bởi vì lượng đường có trong viên thuốc.

Nếu triệu chứng kéo dài dai dẳng hơn 10 ngày, hoặc diễn biến xấu hơn, cần tiền hành tầm soát nguyên nhân và đánh giá lại việc điều trị.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có báo cáo.

Thời kỳ mang thai

Thuốc này chỉ được dùng trong thai kỳ khi cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Có thể tiếp tục cho con bú sữa me trong thời gian điều trị.

Tương tác thuốc

Các phối hợp cần thận trọng khi dùng

Dùng chung với quinidin có thể làm tăng nồng đô quinidin trong huyết thanh và gây quá liều.

Nếu uống chung sẽ giảm hấp thu thuốc ở dạ dày - ruột, đo đó đề đề phòng, nên uống thuốc kháng acid trước hoặc sau khi uống thuốc khác một thời gian.

Nếu có thể, nên uống cách xa ít nhất là 2 giờ trước hoặc sau khi uống những thuốc sau đây: Thuốc kháng histamine H2, thuốc kháng lao ethambutol, isoniazide (dạng uống), atenolol, metoprolol, propanolol, chloroquine, kháng sinh họ cycline, diflunisal, digoxin, diphosphonate, fexofenadine, sắt [W1] (dạng muối), kháng sinh họ fluoroquinolone, natri fluoride, glucocorticosteroid (chẳng hạn prednisolone và dexamethasone), indomethacin, kayexalate, ketoconazole, lanzoprazole, lincosamide, thuốc an thần kinh phenothiazine, penicillamine, phosphor (chất bổ sung), thyroxine.

Các phối hợp cần cân nhắc

Tăng bài tiết salicylat ở thận do kiềm hóa nước tiểu.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây tiền thân là Xí nghiệp Dược phẩm Hà Tây được thành lập năm 1965. Năm 1985, Xí nghiệp Dược phẩm Hà Tây sáp nhập với Công ty Dược phẩm Hà Tây và Công ty Dược liệu Hòa Bình thành Xí nghiệp liên hợp Dược Hà Sơn Bình.

Sản xuất, Kinh doanh, Xuất nhập khẩu thuốc chữa bệnh, hoá chất nguyên liệu làm thuốc, dược liệu và trang thiết bị dụng cụ y tế. Với kinh nghiệm 50 năm trưởng thành, Hataphar luôn là đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu nộp ngân sách đề ra, có tốc độ tăng trưởng cao liên tục trong 10 năm lại đây.

 Đối với Hataphar, nguồn nhân lực đóng vai trò tối quan trọng trong việc phát triển công ty. Vì vậy việc thu hút, đãi ngộ và bồi dưỡng nhân tài luôn là điều mà công ty quan tâm hàng đầu.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Gastrodic.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ