Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

ACME
(00003267)
Đã copy nội dung

Gastech 20

(00003267)
Đã copy nội dung
ACME
(00003267)
Đã copy nội dung

Gastech 20

(00003267)
Đã copy nội dung
Thành phần: Rabeprazole
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-17163-13
Độ tuổi: Trên 1 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Acme
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Gastech 20 Là Gì?

Gastech 20 của nhà sản xuất Acme Formulation PVT LTD, thành phần chính Rabeprazole, là thuốc dùng để điều trị điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) và hội chứng Zollinger - Ellison.

Thành Phần Của Gastech 20

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Rabeprazole

20mg

Công Dụng Của Gastech 20

Chỉ định

Thuốc Rabeprazole được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị ngắn ngày bệnh viêm trợt thực quản có liên quan tới bệnh trào ngược thực quản - dạ dày (GERD).

Dược lực học

Rabeprazol là một thuốc ức chế bơm Proton (PPI), ngăn cản bước cuối cùng của sự tiết acid dạ dày.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống liều 20mg, Rabeprazol được hấp thu và có thể được tìm thấy trong huyết tương sau 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của Rabeprazol sau khi uống 20mg (so với khi tiêm tĩnh mạch) là khoảng 52%. ảnh hưởng của thức ăn lên sự hấp thu Rabeprazol chưa được đánh giá.

Phân bố: Khoảng 96.3% thuốc gắn kết với Protein huyết tương. 

Chuyển hóa: Rabeprazol được chuyển hóa rộng rãi trong cơ chế. Các chất chuyển hoá chính là Thioether và Sulphon không có hoạt tính chống tiết. Nghiên cứu In vitro cho thấy Rabeprazol được chuyển hóa chủ yếu ở gan bởi men Cytochrome P450 3A và 2C19. 

Thải trừ: Sau khi uống liều 20mg Rabeprazol, khoảng 90% thuốc được thải trừ qua nước tiểu, phần còn lại được tìm thấy trong phân (ở dạng chất chuyển hoá). Không thấy Rabeprazol ở dạng ban đầu thải trừ qua nước tiểu hay phân.

Liều Dùng Của Gastech 20

Cách dùng

Không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên nén Rabeprazol bao tan trong ruột mà phải uống nguyên viên thuốc với nước, một giờ trước bữa ăn sáng.

Liều dùng

Người lớn

Điều trị viêm trợt thực quản: Liều uống khuyến cáo cho người lớn là 10mg đến 20mg mỗi ngày, dùng trong 4 - 8 tuần. Với bệnh nhân không khỏi bệnh sau 8 tuần thì có thể dùng thêm một đợt điều trị 8 tuần nữa.

Trẻ em

Chưa được báo cáo.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi quá liều?

Không dùng quá liều lượng được kê. Dùng thuốc nhiều hơn sẽ không cải thiện triệu chứng của bạn; thay vào đó chúng có thể gây ngộ độc hoặc những tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu bạn nghi vấn rằng bạn hoặc ai khác có thể đã sử dụng quá liều Rabeprazol vui lòng đến phòng cấp cứu tại bệnh viện hoặc viện chăm sóc gần nhất. Mang theo hộp, vỏ, hoặc nhãn hiệu thuốc với bạn để giúp các bác sĩ có thông tin cần thiết.

Chưa thấy có báo cáo về dùng quá liều Rabeprazol. Không có chất chống độc đặc hiệu.

Rabeprazol gắn kết nhiều với Protein huyết tương do đó không tách được bằng thẩm phân. Trong trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng và nâng đỡ.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Gastech 20

    Khi sử dụng thuốc Rabeprazol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Một số tác dụng phụ được ghi nhận trong các nghiên cứu trên người dùng thuốc này là:.

    Có xảy ra những tác dụng không mong muốn sau ở khoảng 1% bệnh nhân điều trị với Rabeprazol, nhức đầu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, chóng mặt, ói mửa, nổi ban, táo bón, ho, suy nhược, đau lưng, đầy hơi.

    Một số tác dụng không mong muốn khác: Một số tác dụng không mong muốn khác xảy ra đối với 1% bệnh nhân được trình bày dưới đây tùy theo từng cơ thể. Trong nhiều trường hợp, mối liên hệ với Rabeprazol là không rõ ràng.

    • Toàn thân: Sốt, đau nhức, mệt mỏi, khó chịu, trướng bụng.
    • Tim mạch: Đau ngực hoặc đau thắt, tăng giảm nhịp tim, đánh trống ngực, tăng huyết áp, phù ngoại biên.
    • Tiêu hoá: Những bệnh về gan bao gồm suy gan (hiếm gặp), tăng ALT (SGPT), tăng AST (SGOT), tăng Alkaline phosphate, tăng Bilirubin (chứng vàng da), biếng ăn, kích thích đại tràng, đầy hơi, biến màu phân, bệnh nấm Candida thực quản, teo màng nhầy lưỡi, khô miệng.
    • Chuyển hóa/dinh dưỡng: Hạ đường huyết, tăng trọng.
    • Cơ bắp: Chuột rút, đau cơ, đau khớp, đau chân.
    • Hệ thần kinh: Rối loạn tâm lý bao gồm trầm uất, nóng nảy, ảo giác, lẩn thẩn, mất ngủ, bồn chồn, run rẩy, thờ ơ, mơ màng, lo lắng, mộng mị bất thường, dị cảm, loạn cảm.
    • Hô hấp: Chảy máu cam, đau họng.
    • Da: Viêm da, nổi ban, phù mạch, mề đay, ngứa ngáy, rụng lông tóc, da khô, loạn tăng tiết mồ hôi.
    • Những cảm giác khác lạ: Ù tai, lạ miệng.
    • Tiết niệu – sinh dục: Nhiễm trùng đường tiết niệu, mủ niệu, tiểu thường xuyên, Creatinine huyết thanh tăng, Protein niệu, tiểu đường, đau tinh hoàn, vú to ở bệnh nhân nam.
    • Huyết học: Quan sát thấy chứng giảm bạch cầu hạt ở bệnh nhân nam trên 65 tuổi bị bệnh tiểu đường dùng nhiều thứ thuốc cùng Rabeprazol. Mối quan hệ giữa Rabeprazol và chứng mất bạch cầu hạt là chưa rõ ràng. Giảm toàn thể huyết cầu, giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, chứng tăng bạch cầu, thiếu máu do tan máu.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Gastech 20

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng Rabeprazol cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú và trẻ em.

Thận trọng khi dùng thuốc

Cần loại trừ khả năng có khối u ác tính ở bệnh nhân loét dạ dày trước khi điều trị bằng Rabeprazol vì Rabeprazol có thể làm che khuất triệu chứng lâm sàng và chậm trễ sự chẩn đoán bệnh lý u ác tính.

Nên hạn chế điều trị dài hạn bằng Rabeprazol, trừ những bệnh nhân bị hội chứng Zollinger - Ellison.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng do thuốc có thể gây tác dụng phụ trên thần kinh như: Mất ngủ, buồn nôn, bồn chồn, run rẩy, thờ ơ, mơ màng, lo lắng, ảo giác, lẩn thẩn...

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định dùng Rabeprazol trong khi mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định dùng Rabeprazol trong khi cho con bú. Nếu cần thiết sử dụng, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc lợi ích của mẹ và nguy cơ của trẻ.

Các đối tượng đặc biệt khác (người lớn, trẻ em, dị ứng)

Chưa có báo cáo về việc dùng thuốc cho trẻ em.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi dùng đồng thời Rabeprazol với các thuốc sau:

Các thuốc phụ thuộc dạ dày: Có nguy cơ xảy ra tương tác giữa các thuốc phụ thuộc dạ dày (ví dụ như Digoxin, Ketoconazol) với Rabeprazol, sự hấp thu của các thuốc này ở dạ dày có thể tăng hoặc giảm khi pH ở dạ dày tăng do vậy cần tăng cường giám sát khi sử dụng cùng với Rabeprazol.

Sucralfat: Có nguy cơ xảy ra tương tác giữa Sucralfat với Rabeprazol. Khi dùng Lansoprazol hoặc Omeprazol cùng Sucralfat có thể làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng của các thuốc ức chế bơm Proton này. Nên dùng các thuốc ức chế bơm Proton trước khi dùng Sucralfat ít nhất 30 phút.

Antaxit chứa Hydroxit nhôm hoặc Hydroxit magnesi: Đã có báo cáo ghi nhận nồng độ AUC trung bình trong huyết thanh giảm giảm 8% sau khi dùng đồng thời Rabeprazol với Antaxit và 6% khi dùng Rabeprazol 1 giờ sau khi dùng Antaxit so với dùng Rabeprazole đơn thuần.

Warfarin: Có nguy cơ xảy ra tương tác với Rebeprazol. Thuốc ức chế bơm Proton có thể ức chế chuyển hóa Warfarin. Không có tương tác lâm sàng quan trọng trong nghiên cứu liều đơn, nhưng đã có báo cáo về việc tăng INR và PT ở những bệnh nhân dùng các thuốc này đồng thời, do đó cần theo dõi INR và PT trong suốt quá trình sử dụng warfarin đồng thời với Rabeprazol.

Bảo Quản

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Để xa tầm với của trẻ em.

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nhà sản xuất: ACME FORMULATION PVT. LTD.

Eļä сhi: Ropar Road, Nalagarh, Dist: Sõlān, H.P. 174101, India

For M/s SRS Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC