Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

ACME
(00014759)
Đã copy nội dung

Gasgood 20 3X10

(00014759)
Đã copy nội dung
ACME
(00014759)
Đã copy nội dung

Gasgood 20 3X10

(00014759)
Đã copy nội dung
Thành phần: Esomeprazole
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-13855-11
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Sterling Healthcare
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Gasgood 20 Sterling 3X10 Là Gì?

Gasgood 20 của Công ty Acme Formulation Pvt. Ltd., thành phần chính là esomeprazole magnesium USP, dùng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD); Phối hợp với các liệu pháp kháng sinh thích hợp trong tiệt trừ Helicobacter pylori; bệnh nhân đang điều trị với NSAID; điều trị hội chứng Zollinger Ellison.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Esomeprazole

20mg

Công Dụng Của Gasgood 20 Sterling 3X10

Chỉ định

Thuốc Gasgood 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD):

  • Điều trị viêm trợt thực quản do trào ngược.

  • Điều trị phòng ngừa tái phát lâu dài trong những trường hợp viêm thực quản đã khỏi.

  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

Phối hợp với các liệu pháp kháng sinh thích hợp trong tiệt trừ Helicobacter pylori:

  • Loét tá tràng do Helicobacter pylori.

  • Phòng ngừa tái phát loét đường tiêu hoá ở bệnh nhân loét tá tràng do Helicobacter pylori.

Bệnh nhân đang điều trị với NSAID:

  • Loét dạ dày do điều trị với NSAID.

  • Phòng ngừa loét dạ dày tá tràng khi điều trị với NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ.

Điều trị hội chứng Zollinger Ellison.

Dược lực học

Esomeprazole là dạng đồng phân S- của omeprazole và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành. Cả hai dạng đồng phân R- và S- của omeprazole đều có tác động dược lực học tương tự. Esomeprazole là một chất kiềm yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành, tại đây thuốc ức chế men H+K+-ATPase (bơm acid) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản lẫn sự tiết dịch do kích thích.

Dược động học

Hấp thu

Esomeprazole dùng đường uống và không bền trong môi trường acid nên được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột. Trong cơ thể, esomeprazole chuyển đổi không đáng kể sang R- đồng phân. Esomeprazole hấp thu nhanh chóng qua đường uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau khoảng 1 - 2 giờ uống. Sinh khả dụng tuyệt đối sau khi uống liều duy nhất 40 mg là 64% và tăng lên 89% sau khi dùng nhiều liều. Đối với esomeprazole 20 mg các giá trị tương ứng lần lượt là 50% và 68%. Thức ăn làm chậm và giảm sự hấp thu của esomeprazole, tuy nhiên không có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả của esomeprazole đối với nồng độ axit trong dạ dày.

Phân bố

Thể tích phân bố ở người khỏe mạnh là khoảng 0,22 L/kg trọng lượng cơ thể. Esomeprazole liên kết với protein huyết tương khoảng 97%.

Chuyển hóa

Esomeprazole được hoàn toàn chuyển hóa bởi hệ thống cytochrome P450 (CYP) chủ yếu qua CYP2C19, phần còn lại qua CYP3A4.

Thải trừ

Độ thanh thải huyết tương khoảng 17 L/h sau khi dùng liều duy nhất và khoảng 9 L/h sau khi dùng lặp lại nhiều lần. Thời gian bán thải khoảng 1,3 giờ sau khi dùng nhiều lần. Esomeprazole được loại bỏ hoàn toàn khỏi cơ thể giữa các liều và không tích lũy trong cơ thể.

Các chất chuyển hóa chính của esomeprazole không có tác dụng trên sự tiết acid dạ dày. Gần 80% liều uống esomeprazole được bài tiết các chất chuyển hóa qua nước tiểu, phần còn lại trong phân. Chỉ có khoảng dưới 1% esomeprazole chưa chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu.

Đối tượng đặc biệt

Chuyển hóa yếu:

Khoảng 2,9 ± 1,5% dân số có enzyme CYP2C19 hoạt động yếu và được gọi là nhóm chuyển hóa yếu. Ở những người này, esomeprazole chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4. Sau khi dùng liều lặp lại hàng ngày 40 mg, so với những người có chuyển hóa qua CYP2C19 mạnh, diện tích dưới đường cong thể hiện nồng độ thuốc trong huyết tương (AUCmax) của esomeprazole ở những bệnh nhân này cao gấp đôi so với những người có chuyển hóa qua CYP2C19 mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình tăng khoảng 60%. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều esomeprazole với những bệnh nhân này.

Người cao tuổi:

Dược động học của thuốc thay đổi không có ý nghĩa ở người cao tuổi.

Suy thận:

Chưa có nghiên cứu về sự biến đổi các thông số dược động học của esomeprazole ở bệnh nhân suy thận. Do hầu như chỉ có các chất chuyển hóa của esomeprazole được thải trừ qua thận nên dược động học của thuốc thay đổi không đáng kể ở những bệnh nhân suy thận.

Suy gan:

Ở người bị suy chức năng gan, sinh khả dụng của thuốc tăng và độ thanh thải thuốc giảm, nhưng không có tích tụ thuốc và các chất chuyển hóa của thuốc trong cơ thể. Trao đổi chất giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng dẫn đến tăng gấp đôi AUCmax của esomeprazole. Vì vậy, với bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng, liều dùng không được quá 20 mg.

Liều Dùng Của Gasgood 20 Sterling 3X10

Cách dùng

Toàn bộ viên nên được uống với nước, không nên nhai hay nghiền nát viên.

Liều dùng

Người lớn

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD):

Điều trị viêm trợt thực quản do trào ngược: 40 mg/ngày trong 4 tuần. Khuyến cáo điều trị thêm 4 tuần nữa ở những bệnh nhân viêm thực quản chưa lành hay những bệnh nhân có triệu chứng dai dẳng.

Điều trị phòng ngừa tái phát lâu dài trong những trường hợp viêm thực quản đã khỏi: 20 mg/ngày

Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản: 20 mg/ngày ở những bệnh nhân không có viêm thực quản.

Kết hợp với 1 phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori:

Chữa lành loét tá tràng và phòng ngừa tái phát loét dạ dày tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori: (Esomeprazole 40 mg + amoxicilin 1 g và clarithromycin 500 mg) x 2 lần/ngày x 7 ngày.

Bệnh nhân cần điều trị bằng NSAID liên tục:

Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID: Liều thông thường 20 mg, 1 lần/ngày. Thời gian điều trị là 4 - 8 tuần.

Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: 20 mg/ngày.

Điều trị hội chứng Zollinger Ellison:

Liều khởi đầu khuyến cáo là 40 mg x 2 lần/ngày. Liều dùng sau đó nên điều chỉnh theo từng cá nhân và tiếp tục điều trị theo dấu hiệu lâm sàng. Dựa vào dữ liệu lâm sàng, phần lớn bệnh nhân có thể được kiểm soát ở liều từ 80 - 160 mg esomeprazole hàng ngày. Với liều trên 80 mg/ngày, nên chia liều ra làm 2 lần.

Trẻ em dưới 12 tuổi

Esomeprazole không nên dùng cho trẻ em vì chưa có dữ liệu

Người suy chức năng thận

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận. Do kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy thận nặng vẫn còn hạn chế, nên thận trọng khi dùng thuốc trên các bệnh nhân này.

Người suy chức năng gan

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa 20 mg Esomeprazole mỗi ngày

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều uống 280 mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và tình trạng yếu ớt. Các liều đơn esomeprazole dạng uống 80 mg và dạng tĩnh mạch 100 mg vẫn an toàn khi dùng.

Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazole gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dễ dàng bị phân tách. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Gasgood 20 Sterling 3X10

    Khi sử dụng thuốc Gasgood 20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.

    • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù ngoại vi.

    • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ.

    • Rối loạn thính giác: Nghe kém, ù tai.

    • Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng.

    • Rối loạn gan mật: Tăng men gan.

    • Da và các rối loạn mô dưới da: Viêm da, ngứa, phát ban, nổi mề đay.

    • Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000.

    • Máu và rối loạn hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu

    • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn cảm, sốt, phù mạch và phản vệ phản ứng / sốc.

    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri máu.

    • Rối loạn tâm thần: Kích động, lú lẫn, trầm cảm.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Thay đổi vị giác, khứu giác.

    • Rối loạn mắt: Nhìn mờ.

    • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản.

    • Rối loạn tiêu hóa: Viêm miệng, nấm candida đường tiêu hóa.

    • Rối loạn gan mật: Viêm gan có hoặc không có vàng da.

    • Da và các rối loạn mô dưới da: Rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng.

    • Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Đau khớp, đau cơ.

    • Thể trạng chung: Khó chịu, tăng tiết mồ hôi.

    Rất hiếm gặp, 1/100000 < ADR < 1/10000.

    • Máu và rối loạn hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu hạt.

    • Rối loạn tâm thần: Ảo giác.

    • Rối loạn gan mật: Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân có bệnh gan từ trước.

    • Da và các rối loạn mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN).

    • Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Suy yếu cơ bắp.

    • Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ.

    • Rối loạn hệ sinh sản: Vú to ở nam giới.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Gasgood 20 Sterling 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Gasgood 20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Tiền sử quá mẫn với esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hay các thành phần khác trong công thức.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi sử dụng esomeprazole, cần loại trừ khả năng loét dạ dày ác tính hoặc viêm thực quản ác tính, vì có thể nhất thời làm lu mờ các triệu chứng của bệnh loét ác tính, do đó làm chậm chẩn đoán.

Không khuyến cáo dùng thuốc PPI cùng với atazanavir. Nếu sự kết hợp này là không tránh khỏi cần theo dõi chặt chẽ lâm sàng (ví dụ: Tải lượng virut) kết hợp tăng liều atazanavir đến 400 mg. Với 100 mg ritonavir, liều esomeprazole khuyến cáo là 20 mg/ngày.

Nhiễm trùng đường tiêu hóa do vi khuẩn: Giống như tất cả các thuốc ức chế bom proton (PPI), esomeprazole có thể làm tăng số lượng vi khuẩn đường tiêu hóa trên. Điều trị với esomeprazole có thể dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa do vi khuẩn như Salmonella và Campylobacter hoặc C. difficile.

Giảm magie máu: Giảm mạnh magie máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc PPI như esomeprazole trong ít nhất ba tháng, và trong nhiều trường hợp trong một năm. Biểu hiện nghiêm trọng của giảm magie huyết là mệt mỏi, mê sảng, co giật, chóng mặt và rối loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng triệu chứng thầm lặng và có thể bị bỏ qua. Các triệu chứng này có thể hết khi bổ sung magie và ngừng dùng PPI.

Bán cấp lupus ban đỏ ở da (SCLE): Thuốc ức chế bơm proton có thể dẫn tới SCLE. Nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt là ở các khu vực tiếp xúc ánh nắng của da, và nếu đi kèm với đau khớp, bệnh nhân nên được xử trí kịp thời và nên xem xét dừng esomeprazole. Những bệnh nhân xuất hiện SCLE khi dùng esomeprazole cũng có thể gặp phải SCLE khi dùng các PPI khác.

Gãy xương: Thuốc PPI, đặc biệt là nếu dùng liều cao và hơn khoảng thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống, chủ yếu ở người cao tuổi hoặc người có các yếu tố nguy cơ khác. Nghiên cứu quan sát cho thấy PPIs có thể làm tăng nguy cơ gãy xương tới 10-40%. Một số gia tăng này có thể là do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ bị loãng xương nên được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện tại và cần phải bổ sung đầy đủ vitamin D và canxi.

Không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazole và clopidogrel. Do esomeprazole ức chế CYP2C19 là enzyme xúc tác chuyển hóa của clopidogrel làm giảm tác dụng của clopidogrel.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa phát hiện ảnh hưởng nào đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra tác dụng phụ nhức đầu, chóng mặt. Do đó, nếu thấy xuất hiện các triệu chứng này nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Nên thận trọng khi kê toa esomeprazole cho phụ nữ có thai. 

Thời kỳ cho con bú

Người ta chưa biết ràng esomeprazole có tiết ra sữa mẹ hay không. Nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú chưa được thực hiện. Vì vậy, không nên dùng esomeprazole trong khi cho con bú.

Tương tác thuốc

Ảnh hưởng của esomeprazole trên dược động học của các thuốc khác

Điều trị bằng esomeprazole làm tăng acid dạ dày dẫn tới làm tăng hay giảm sự hấp thu của các thuốc mà cơ chế hấp thu bị ảnh hưởng bởi độ acid dạ dày. Ví dụ: Sự hấp thu của ketoconazole và itraconazole có thể giảm trong khi điều trị vớieEsomeprazole. 

Esomeprazole ức chế CYP2C19, men chính chuyển hóa esomeprazole. Do vậy, khi esomeprazole dùng chung với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19 như diazepam, citalopram, imipramine, clomipramine, phenytoin..., nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng. Dùng đồng thời với esomeprazole 30 mg dạng uống làm giảm 45% độ thanh thải diazepam - một chất chuyển hóa qua CYP2C19. 

Khi dùng đồng thời với esomeprazole 40 mg dạng uống và phenytoin làm tăng 13% nồng độ đáy (trough plasma level) của phenytoin trong huyết tương ở bệnh nhân động kinh. Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương khi bắt đầu hay ngưng điều trị với esomeprazole. 

Khi dùng đồng thời 40 mg esomeprazole dạng uống ở người đang điều trị bằng warfarin trong một thử nghiệm lâm sàng đã chứng tỏ rằng thời gian đông máu ở trong khoảng có thể chấp nhận. Tuy vậy, sau khi đưa thuốc dạng uống ra ngoài thị trường đã ghi nhận có một số rất hiếm trường hợp tăng INR đáng kể trên lâm sàng khi điều trị đồng thời hai thuốc trên. Nên theo dõi bệnh nhân từ khi bắt đầu tới khi chấm dứt điều trị đồng thời 2 thuốc. 

Ở người tình nguyện khoẻ mạnh, khi dùng chung với 40 mg esomeprazole dạng uống và cisapride, AUC của cisapride tăng lên 32% và thời gian bán thải (tl/2) cisapride kéo dài thêm 31% nhưng nồng độ đỉnh cisapride trong huyết tương tăng lên không đáng kể. 

Esomeprazole sodium đã được chứng tỏ là không ảnh hưởng đáng kể về lâm sàng trên dược động học của amoxicillin hay quinidine.

Ảnh hưởng của các thuốc khác trên dược động học của Esomeprazole

Esomeprazole được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4. Khi dùng đồng thời esomeprazole sodium dạng uống với một chất ức chế CYP3A4, clarithromycin (500 mg, 21ần/ngày) làm tăng gấp đôi diện tích dưới đường cong (AUC) của Esomeprazole. Không cần phải điều chỉnh liều esomeprazole.

Tương tác chưa xác định cơ chế

Methotrexate: Sử dụng đồng thời methotrexate liều cao (300 mg) và thuốc ức chế bơm proton làm tăng nồng độ methotrexate ở một số bệnh nhân. Vì vậy với những bệnh nhân sử dụng methotrexate liều cao (ví dụ như ung thư và bệnh vẩy nến) có thể xem xét tạm thời ngừng sử dụng esomeprazole.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Gasgood 20.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC