Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: MICRO

(00003218)
Đã copy nội dung

Gabalept 300Mg

(00003218)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: MICRO

(00003218)
Đã copy nội dung

Gabalept 300Mg

(00003218)
Đã copy nội dung
Thành phần: Gabapentin
Danh mục: Thuốc trị đau do bệnh lý thần kinh
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-17754-14
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Micro
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Gabalept 300Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Gabalept của Micro Labs Limited có thành phần chính là gabapentin 300 mg. Thuốc được chỉ định điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ, điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên.

Gabalept được đóng gói trong hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng.

Thành Phần Của Gabalept 300Mg

Thành phần

Hàm lượng

Gabapentin

300-mg

Công Dụng Của Gabalept 300Mg

Chỉ định

Thuốc Gabalept được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ.
  • Gabapentin còn được sử dụng để điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên.

Dược lực học

Gabapentin là thuốc chống động kinh, cơ chế hiện chưa rõ. In vivo, thuốc có tác dụng chống cơn duỗi cứng các chi sau khi làm sốc điện và cũng ức chế được cơn co giật do pentylenetetrazol. Hiệu quả ở thí nghiệm trên cũng tương tự đối với acid valproic nhưng khác với phenytoin và carbamazepin.

Cấu trúc hóa học của gabapentin tương tự chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gamma – aminobutyric (GABA), nhưng gabapentin không tác động trực tiếp lên các thụ thể GABA, không làm thay đổi cấu trúc, giải phóng, chuyển hóa và thu hồi GABA.

Dược động học

Hấp thu

Sinh khả dụng của gabapentin không tỷ lệ thuận với liều lượng, như tăng liều thì sinh khả dụng sẽ giảm. Với liều 400 mg, sinh khả dụng sẽ kém 25% so với liều 100 mg. Tuy nhiên với khoảng liều 300 – 600 mg, ngày 3 lần, thì những khác biệt về sinh khả dụng không quá rõ, và sinh khả dụng là khoảng 60%. Thức ăn không ảnh hưởng tới tốc độ và mức độ của sự hấp thu gabapentin.

Phân bố

Gabapentin lưu thông trong tuần hoàn và rất ít gắn vào protein huyết tương (< 3%). Với bệnh nhân động kinh, các nồng độ đáy (Cmin) của gabapentin trong dịch não tuỷ khoảng 20% so với nồng độ đáy tương ứng ở huyết tương.

Chuyển hóa – Thải trừ

Gabapentin bị thải khỏi tuần hoàn dưới dạng chưa chuyển hoá và qua thận. Gabapentin không chuyển hóa đáng kể ở người.

Liều Dùng Của Gabalept 300Mg

Cách dùng

Gabapentin được dùng qua đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn. 

Liều dùng

Gabapentin được dùng như một thuốc phụ để phối hợp với các thuốc chống động kinh khác. Dùng đơn độc có thể không hiệu quả.

Chống động kinh

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Ngày đầu: 300 mg x 1 lần. 
  • Ngày thứ 2: 300 mg/lần x 2 lần.
  • Ngày thứ 3: 300 mg/lần x 3 lần.

Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300 mg mỗi ngày, dựa trên đáp ứng của người bệnh, đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, thông thường là 900 – 1800 mg/ngày, chia 3 lần; tối đa không quá 2400 mg/ngày. Nên chia đều tổng liều hàng ngày cho mỗi lần dùng thuốc và khoảng cách dùng thuốc không nên quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có thể chia 4 lần/ngày. 

Người bệnh suy giảm chức năng thận và đang thẩm phân máu: Phải hiệu chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (CC), khuyến cáo như sau:

  • CC 50 – 70 ml/phút: 600 – 1200 mg/ngày, chia 3 lần.

  • CC 30 – 49 ml/phút: 300 – 600 mg/ngày, chia 3 lần.

  • CC 15 – 29 ml/phút: 300 mg/ngày, chia 3 lần.

  • CC < 15 ml/phút: 300 mg cách ngày một lần, chia 3 lần.

  • Bệnh nhân thẩm phân máu: 200 – 300 mg. Liều nạp là 300 – 400 mg cho người bệnh lần đầu dùng gabapentin, sau đó 200 – 300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:

  • Ngày đầu 10 mg/kg/ngày, chia 3 lần.

  • Ngày thứ 2: 20 mg/kg/ngày, chia 3 lần.

  • Ngày thứ 3: 25 – 35 mg/kg/ngày, chia 3 lần.

  • Liều duy trì là 900 mg/ngày với trẻ nặng từ 26 – 36 kg và 1200 mg/ngày với trẻ nặng từ 37 – 50 kg, tổng liều được chia uống 3 lần/ngày.

Trẻ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi: Liều đầu 10 – 15 mg/kg/ngày, chia 3 lần; tăng liều lên trong 3 ngày để đạt liều 25 – 30 mg/kg/ngày với trẻ 3 – 4 tuổi hoặc 25 – 30 mg/ngày với trẻ 5 tuổi hoặc hơn; tổng liều được chia uống 3 lần/ngày.

Chưa có đánh giá về việc sử dụng gabapentin cho trẻ em dưới 12 tuổi bị suy giảm chức năng thận.

Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau bệnh zona

Người lớn: Uống không quá 1800 mg/ngày, chia 3 lần. Hoặc dùng như sau:

  • Ngày thứ nhất: 300 mg.

  • Ngày thứ 2: 300 mg/lần, ngày 2 lần. 

  • Ngày thứ 3: 300 mg/lần, ngày 3 lần.

Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300 mg mỗi ngày, dựa trên đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều tối đa 1800 mg/ngày, tổng liều được chia uống 3 lần/ngày.

Người cao tuổi: Liều dùng có thể thấp do chức năng thận kém.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa xác định được liều chết của gabapentin trên chuột nhắt và chuột cống cho uống liều đơn tới 8000 mg/kg cân nặng. 

Các dấu hiệu độc tính cấp trên súc vật: Mất điều hoà vận động, khó thở, sa mi mắt, an thần, giảm hoạt động, hoặc kích thích.

Các liều cấp tính quá liều của gabapentin tới 49 g đã gặp ở người. Triệu chứng: Nhìn đôi, nói lắp, ngủ lơ mơ, ngủ lịm, tiêu chảy. Mọi bệnh nhân đều hồi phục nhờ điều trị hỗ trợ.

Có thể kéo gabapentin khỏi cơ thể nhờ thẩm tách lọc máu. Mặc dù thẩm tách lọc máu không được tiến hành trong số ít trường hợp quá liều, nhưng có thể chỉ định tuỳ theo trạng thái lâm sàng của bệnh nhân hoặc ở bệnh nhân có suy thận rõ rệt.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Gabalept 300Mg

    Khi sử dụng thuốc Gabalept, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các tác dụng phụ hay gặp là buồn ngủ, choáng váng, mất điều hoà vận động, mệt mỏi và rung giật nhãn cầu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Gabalept 300Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Gabalept chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Chống chỉ định gabapentin ở người quá mẫn cảm với thuốc này hoặc với các thành phần của chế phẩm.

Thận trọng khi sử dụng

Không được ngừng dùng thuốc đột ngột các thuốc chống động kinh, vì có khả năng làm tăng dần tần số co giật. Bệnh nhân cần được chỉ dẫn chỉ được dùng gabapentin khi có đơn kê của bác sĩ. 

Bệnh nhân cần được cảnh báo là gabapentin có thể gây choáng váng, buồn ngủ và các dấu hiệu triệu chứng khác về ức chế hệ thần kinh trung ương. Vì vậy, bệnh nhân không được lái xe hoặc vận hành máy móc phức tạp cho tới khi gabapentin được đánh giá là không có hại gì tới khả năng tâm thần và/hoặc vận động.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc gây buồn ngủ, choáng váng, nên không vận hành máy móc và lái xe sau khi vừa dùng thuốc.

Thời kỳ mang thai

Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở người mang thai. Vì những nghiên cứu về sự sinh sản trên súc vật không phải bao giờ cũng đoán trước về đáp ứng trên người, nên chỉ định thuốc này trong thai kỳ khi lợi ích cho mẹ vượt hẳn tiềm năng gây nguy cơ cho thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ sự bài tiết của gabapentin qua sữa mẹ và ảnh hưởng tới trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, vì nhiều thuốc có thể bài tiết qua sữa người mẹ, nên chỉ dùng gabapentin cho mẹ trong thời kỳ cho con bú nếu lợi ích cho mẹ vượt hẳn nguy cơ.

Tương tác thuốc

Gabapentin không được chuyển hóa đáng kể, cũng không có tương tác với chuyển hoá với các thuốc chống động kinh khi phối hợp thông thường. 

Dữ liệu về tương tác thuốc mô tả ở dưới dây là các nghiên cứu đạt được ở người khỏe mạnh và ở bệnh nhân động kinh:

Phenytoin: Nghiên cứu với liều đơn và đa gabapentin (mỗi lần 400 mg, ngày 3 lần) ở bệnh nhân động kinh đơn trị phenytoin trong ít nhất 2 tháng, gabapentin không ảnh hưởng nồng độ đáy của phenytoin trong huyết tương ở trạng thái ổn định và phenytoin cũng không ảnh hưởng tới dược động học của gabapentin.

Carbamazepin: Nồng độ đáy trong huyết tương khi ổn định của carbamazepin và carbamazepin 10,11 epoxid không bị ảnh hưởng khi dùng cùng gabapentin. Dược động học của gabapentin không bị ảnh hưởng khi phối hợp với carbamazepin.

Acid valproic: Các nồng độ đáy trung bình khi ổn định trong huyết thanh của acid valproic trước và trong khi dùng cùng gabapentin không có sự khác biệt và các thông số dược động học của gabapentin cũng không bị ảnh hưởng khi dùng cùng acid valproic.

Phenobarbital: Các thông số dược động học được đánh giá ở trạng thái ổn định với phenobarbital hoặc gabapentin là tương đương, dù dùng riêng rẽ hoặc phối hợp.

Cimetidine: Khi có mặt cimetidine, độ thanh lọc trung bình khi uống gabapentin sẽ giảm 14% và độ thanh lọc creatinin giảm 10%. Cimetidine có thể làm ảnh hưởng xấu đến sự đào thải qua thận của cả gabapentin và creatinin. Sự giảm nhẹ đào thải của gabapentin bởi cimetidine không có ý nghĩa lâm sàng. Chưa đánh giá được ảnh hưởng của gabapentin tới cimetidine.

Thuốc uống ngừa thai: Khi dùng nhiều liều norethindrone và ethinyl estradiol dù dùng kèm hoặc không kèm gabapentin, Cmax của norethindrone cao hơn 13% khi phối hợp với gabapentin, nhưng tương tác này không có ý nghĩa lâm sàng.

Thuốc kháng acid: Thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 20%. Sự giảm sinh khả dụng sẽ khoảng 5% khi dùng gabapentin 2 giờ trước khi uống thuốc kháng acid. Khuyến cáo cần uống gabapentin ít nhất 2 giờ trước khi uống maalox.

Probenecid: Probenecid là thuốc phong bế sự đào thải tích cực qua ống thận. Các thông số dược động học của gabapentin đều tương tự, dù có hay không có phối hợp với probenecid. Điều này cho thấy gabapentin không đào thải tích cực qua ống thận, là con đường bị ức chế bởi probenecid.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Gabalept 300 mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Ngứa do Brachioradial
  • Bệnh thần kinh đái tháo đường
  • Đau cơ xơ hóa
  • Mãn kinh
  • Đau thần kinh sau Herpetic (PHN)
  • Đau sau phẫu thuật
  • Ho mãn tính
  • Hội chứng chân không yên (RLS)
  • Rối loạn lo âu xã hội (SAD)
  • Động kinh khởi phát cục bộ
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ