Phương Đông
(00017225)
Đã copy nội dung

Fumagate 30 Gói X 10G

(00017225)
Đã copy nội dung
Phương Đông
(00017225)
Đã copy nội dung

Fumagate 30 Gói X 10G

(00017225)
Đã copy nội dung
Thành phần: Aluminum hydroxide, Magnesi hydroxid, Simethicone
Quy cách: Hộp 30 gói
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-24839-16
Độ tuổi: Trên 5 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Phương Đông
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Fumagate Là Gì?

Fumagate 30 Gói X 10G có thành phần chính là Nhôm Hydroxyd, Magnesi Hydroxyd, Simethicon nhũ dịch của Công ty Cổ phần Dược phẩm Phương Đông được dùng để làm giảm chứng ợ nóng, dạ dày chua, đau loét dạ dày và thúc đẩy việc chữa lành vết loét dạ dày tá tràng.

Thành Phần Của Fumagate

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Aluminum hydroxide

800mg

Magnesi hydroxid

800mg

Simethicone

100mg

Công Dụng Của Fumagate

Chỉ định

Fumagate được dùng chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng cấp và mạn tính.

  • Điều trị triệu chứng tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích.

  • Điều trị triệu chứng và dự phòng xuất huyết tiêu hóa. Trào ngược dạ dày thực quản.

Dược lực học

Magnesi hydroxyd: Thuộc nhóm Magnesium antacids, các antacid chứa magnesi là các hợp chất magnesi vô cơ tan trong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không có tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm độ acid trong thực quản và làm giảm tác dụng của men pepsin. Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bệnh loét tiêu hóa. pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 - 2,5 , do antacid làm tăng pH dạ dày lên trên 4, nên tác dụng phân giải của pepsin là thấp nhất.

Các Magnesi antacid còn có tác dụng nhuận tràng, nên thường được dùng phối hợp với các nhóm antacid để giảm tác dụng gây táo bón của nhôm antacid.

Nhôm hydroxyd: Nhôm hydroxyd có khả năng làm tăng pH dịch dạ dày. Nhôm hydroxyd làm tăng pH dịch dạ dày chậm hơn các chất kháng acid nhóm calci và magnesi. Uống khi đói, thuốc có thể đi qua dạ dày rỗng quá nhanh để thể hiện hết tác dụng trung hòa acid của nó. Sự tăng pH dịch vị do chất kháng acid gây nên sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin; tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày.

Simethicon: Tạo một lớp màng bảo vệ, có tác dụng chống đầy hơi.

Dược động học

Magnesi hydroxyd: 

Magnesi hydroxyd phản ứng với các hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nước. Khoảng 15 – 30% lượng magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng Magnesi hydroxyd nào chưa chuyển hóa thành magnesi clorid thì có thể chuyển hóa ở ruột non và được hấp thu không đáng kể.

Nhôm hydroxyd: 

Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid clohydric tạo thành nhôm clorid và nước.

Khoảng 17 – 30% Nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, Nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiếm không tan, kém hấp thu. Nhôm có trong các thuốc kháng acid (trừ nhôm phosphat) phối hợp với phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat ở nước tiểu.

Nhôm hydroxyd thường dùng phối hợp với thuốc kháng acid chứa magnesi để giảm táo bón. Gel nhôm - Magnesi hydroxyd uống với liều có khả năng trung hòa được 200 mEq acid, dùng 6 – 8 lần mỗi ngày, gây liền vết loét dạ dày tá tràng tương đương với Cimetidin.

Liều Dùng Của Fumagate

Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Cách dùng

Uống lúc đói, hoặc sau khi ăn 30 phút đến 2 tiếng, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

Liều dùng

  • Người lớn: 10g (1 gói) x 2 - 4 lần/ngày

  • Trẻ em: 5 - 10g (1/2 - 1 gói) x 2 – 4 lần/ngày

Làm gì khi quá liều?

Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc quá liều

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Fumagate

    Khi sử dụng thuốc Fumagate bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Ít gặp: 

    • Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn

    • Gây giảm phosphat máu, nhuyễn xương

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Fumagate

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng và điều trị với Fumagate trong trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Cảnh báo

  • Người suy thận, suy tim sung huyết, suy gan, phù, xơ gan

  • Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón hoặc phân rắn

  • Không dùng cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi. Trẻ em dưới 1 tuổi chỉ dùng khi thật cần thiết.

  • Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.

Sử dụng đúng liều, không nên tự ý tăng hay giảm liều, vì như thế có thể gây ra các phản ứng quá mẫn, hoặc làm giảm hiệu quả điều trị sản phẩm. 

Để xa tầm với trẻ em để tránh việc uống nhầm sản phẩm, có thể gây ra các tổn thương nghiêm trọng cho đường tiêu hóa và gây ra một số bệnh lý khác cho cơ thể. Nếu có ăn nhầm, cần phải ngay lập tức đưa trẻ đến cơ sở y tế để được chữa trị kịp thời.

Bệnh nhân không tự ý dừng sản phẩm mà phải nghe theo lời khuyên của bác sĩ, nên giảm dần liệu lượng, việc tự ý dừng sản phẩm có thể gây giảm miễn dịch của cơ thể, và có thể làm tăng triệu chứng của một số bệnh. 

Khi ngưng sử dụng sản phẩm cần giảm từ từ, không nên dừng đột ngột. Không nên bỏ quá 2 liều liên tiếp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc sử dụng được cho người vận hành máy móc và lái tàu xe

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Không sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú

Tương tác thuốc

Không dùng đồng thời với các thuốc Tetracyclin, Digoxin, Indomethacin, thuốc kháng thụ thể Họ và các muối sắt, vì có thể làm giảm hấp thu các thuốc này. Do đó phải dùng cách xa 1 - 2 giờ.

Ức chế hấp thu Fluoroquinolon, Ketoconazol, nên không dùng chung.

Không dùng chung với Norfloxacin và Ciprofloxacin vì gây sỏi niệu và độc tính trên thận.

Không dùng chung với các thuốc bao viên tan ở ruột.

Không dùng chung với: Mecamylamine, Methenamin, Sodium Polystyren Sulfonat Resin.

Ngoài ra, thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất nên viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.

Rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Trong quá trình sử dụng sản phẩm, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích để tránh làm ảnh hưởng tới hoạt động của hoạt chất. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Bảo Quản

Bảo quản thuốc ở dưới 30°C, để nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp, phòng chống ẩm.

Không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm, trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi bác sĩ.

Không để sản phẩm ở nơi trẻ em có thể với được.

Để ý bề ngoài sản phẩm, nếu thấy vỏ sản phẩm có dấu hiệu bị hở, sản phẩm bị đổi màu, chảy nước hoặc đã bị biến dạng, thì không sử dụng sản phẩm. Nếu muốn tiêu hủy không được tự ý vứt xuống cống rãnh, toilet… Thay vào đó cần tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ để tiêu hủy thuốc an toàn, không gây ô nhiễm môi trường.

Hạn sử dụng: 36 tháng  kể từ ngày sản xuất.  

 

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Chứng ợ nóng
  • Chứng ợ nóng
  • Tăng Phospho máu
  • Kích ứng da
  • Dạ dày chua
  • Đầy hơi
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC