Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Fudcime 200Mg

Fudcime 200Mg
Fudcime 200Mg
Thương hiệu: Phương Đông
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00003193

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Fudcime 200mg’ Là gì?

Fudcime 200mg của Phương Đông – Việt Nam với thành phần chính là Cefixim, dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm, bệnh lậu không biến chứng; viêm thận – bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các Enterobacteriaceae; viêm tai giữa, viêm họng và amiđan; viêm phế quản cấp và mạn; viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa; bệnh thương hàn, bệnh lỵ.


Thành phần của ‘Fudcime 200mg’

  • Mỗi viên FUDCIME 200 mg chứa:
    • Dược chất chính: cefixim 200mg

    • Tá dược: Lactose DC (Lactose phun sấy), Avicel 102, Primellose, Natri lauryl sulfat, Talc, Magnesi stearat, Aerosil, Bột hương trái cây, Màu Sunset yellow.

  • Loại thuốc: Thuốc kháng sinh

  • Dạng điều chế và hàm lượng: Viên nén phân tán, 200mg


Công dụng của ‘Fudcime 200mg’

Chỉ định

Fudcime 200mg được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới

  • Viêm tai giữa cấp tính

  • Nhiễm khuẩn đường niệu, viêm niệu đạo do lậu cầu

  • Viêm thận - bể thận, lậu chưa có biến chứng, bệnh thương hàn, bệnh lỵ

Dược lực học

Cefixim là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được dùng theo đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn Cefixim tương tự như của các cephalosporin khác: Gắn vào các protein đích (protein gắn penicilin) gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.

Cơ chế kháng Cefixim của vi khuẩn là giảm áp lực của Cefixim đối với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.

Cefixim có độ bền vững cao với sự thủy phân của beta – lactamase mã hóa bởi gen nằm trên plasmid và chromosom. Tính bền vững với beta - lactamase của Cefixim cao hơn cefaclor, cefoxitin, cefuroxim, cephalexin, cephradin.

Cefixim có tác dụng cả in vitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng của các vi khuẩn sau đây:

  • Vi khuẩn gram dương: Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes
  • Vi khuẩn gram âm: Haemophilus influenzae (tiết hoặc không tiết beta • lactamase), Moraxella catarrhalis (đa số tiết beta - latamase), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae (tiết hoặc không tiết penicilinase).

Cefixim còn có tác dụng invitro với đa số các chủng của các vi khuẩn sau, tuy nhiên hiệu quả lâm sàng chưa được xác minh :

  • Vi khuẩn gram dương: Streptococcus agalatiae.
  • Vi khuẩn gram âm: Haemophilus parainfluenzae (tiết hoặc không tiết beta - lactamase), Proteus vulgaris, Klebsiella pneumoniae, Klebsiella oxytoca, Pasteurella multocida, Providencia spp, Salmonella spp, Shigella spp, Citrobacter amalonaticus, Citrobacter diversus, Serratia marcescens.

Cefixim không có hoạt tính đối với Enterococcus, Staphylococcus, Pseudomonas aeruginosa và hầu hết các chủng Bacteroides và Clostridia.

Dược động học

Sau khi uống một liều đơn Cefixim, chỉ có 30 – 50% liều được hấp thu qua đường tiêu hóa, bất kể uống trước hoặc sau bữa ăn, tuy tốc độ hấp thu có thể giảm khi uống cùng bữa ăn, Thuốc ở dạng hỗn dịch uống được hấp thu tốt hơn ở dạng viên. Sự hấp thu thuốc tương đối chậm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2 microgam/ml (đối với liều 200 mg), 3,7 microgam/ml (đối với liều 400 mg) và đạt sau khi uống 2 – 6 giờ.

Thời gian bán hủy thường khoảng 3 – 4 giờ và có thể kéo dài khi bị suy thận. Khoảng 65% Cefixim trong máu gắn kết với protein huyết tương.

Thông tin về sự phân bố Cefixim trong các mô và dịch cơ thể còn bị hạn chế. Hiện nay chưa có số liệu đầy đủ về nồng độ thuốc trong dịch não tủy. Thuốc qua được nhau thai. Thuốc có thể đạt được nồng độ tương đối cao ở mật và nước tiểu. Khoảng 20% liều uống được đào thải ở dạng không biến đổi ra nước tiểu trong 24 giờ.

Có 60% liều uống được đào thải qua thận. Không có bằng chứng về chuyển hóa nhưng có thể một phần thuốc được đào thải từ mật vào phân. Thuốc không loại được bằng thẩm phân máu.


Liều dùng của ‘Fudcime 200mg’

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thường dùng 400mg/ngày, có thể uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.

Trẻ em 6 tháng - 12 tuổi dùng 8mg/kg/ngày, có thể uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.

Điều trị lâu không biến chứng: Liều dùng duy nhất 400 mg/ngày hoặc chia 2 lần/ngày.

Làm gì khi quá liều?

Khi quá liều Cefixim có thể có triệu chứng co giật. Do không có thuốc điều trị đặc hiệu chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí như sau: Rửa dạ dày, có thể dung thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Do thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Fudcime 200mg’

Các phản ứng phụ xảy ra thường nhẹ và tự hồi phục như tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, viêm ruột kết mạc giả, đau đầu, chóng mặt.

Phản ứng quá mẫn cảm: Dị ứng da, mề đay, ngứa rất hiếm xảy ra.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.


Lưu ý của ‘Fudcime 200mg’

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hay các kháng sinh nhóm cephalosporin khác.

  • Người có tiền sử sốc phản vệ do penicillin.

  • Trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Cần thận trọng đối với bệnh nhân mẫn cảm với penicillin, các cephalosporin khác do có sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta – lactam, bao gồm: Penicillin, cephalosporin và cephamycin.

Cần thận trọng khi dùng Cefixim cho người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài.

Cần giảm liều ở những bệnh nhân suy thận, bao gồm cả những người bệnh đang lọc máu ngoài thận.

Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của thuốc.

Đối với người cao tuổi: Nhìn chung không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận.

Phụ nữ có thai và cho con bú chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ mang thai

Nghiên cứu trên chuột nhắt và chuột cống với liều uống Cefixim cao tới 400 lần, liều điều trị thông thường ở người, không thấy có bằng chứng về tác hại của Cefixim đối với bào thai. Cho đến nay chưa có dữ liệu đầy đủ nghiên cứu về sử dụng Cefixim ở phụ nữ mang thai, trong lúc chuyển dạ và đẻ, vì vậy, chỉ sử dụng Cefixim cho những trường hợp này khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Hiện nay chưa khẳng định chắc chắn Cefixim có được phân bố vào sữa ở phụ nữ cho con bú hay không. Vì vậy, Cefixim nên sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú một cách thận trọng, có thể tạm ngưng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của Cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.

Các thuốc chống đông như warfarin khi dùng cùng Cefixim làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.

Carbamazepin uống cùng cefixim làm tăng nồng độ Carbamazepin trong huyết tương.

Nifedipin khi uống cùng Cefixim làm tăng sinh khả dụng của Cefixim biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.


Quy cách

Hộp 1 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

PHƯƠNG ĐÔNG

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928