Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

LEO
(00003188)
Đã copy nội dung

Fucicort 15G

(00003188)
Đã copy nội dung
LEO
(00003188)
Đã copy nội dung

Fucicort 15G

(00003188)
Đã copy nội dung
Thành phần: Betamethasone
Quy cách: Tuýp 15g
Dạng bào chế: Kem
Xuất xứ thương hiệu: Ireland
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-14208-11
Độ tuổi: Trên 8 tuổi
Nhà sản xuất: Leo
Nước sản xuất: Ireland
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Kem Fucicort 15G Là Gì?

Thuốc Fucicort của Công ty LEO Laboratories Limited, Ireland. Hoạt chất chính acid fusidic được chỉ định điều trị những bệnh lý viêm da do nhiễm trùng hoặc có thể do nhiễm trùng. Bệnh lý viêm da gồm thuốc: Viêm da dị ứng, viêm da tiết bã nhờn, vảy nến, da cháy nắng, chàm dạng đĩa, viêm da tiếp xúc, lupus ban đỏ dạng đĩa, chàm do ứ đọng, liken đơn mạn tính.

Thuốc Fucicort được bào chế dưới dạng kem, kem đồng nhất màu trắng tới trắng mịn. Hộp 1 tuýp 15 g.

Thành Phần Của Kem Fucicort 15G

Thông Tin Thành Phần

Kem có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Betamethasone

1mg

Công Dụng Của Kem Fucicort 15G

Chỉ định

Thuốc Fucicort được chỉ định dùng trong viêm da nhiễm khuẩn hoặc có thể bị nhiễm khuẩn.

Dược lực học

Kem Fucicort kết hợp tác dụng chống viêm hiệu quả của aeid fusidic với tác dụng chống viêm và giảm ngứa của betamethason valerate.

Acid fusidic và các dạng muối của nó thể hiện đặc tính tan trong chất béo và trong nước tác dụng bề mặt mạnh, và thường không ảnh hưởng tới vùng da lành. Nồng độ từ 0,03 - 0,12 mcg/ml ức chế hầu hất các chủng Staphylococcus aureus. Fucidin dùng tại chỗ cũng có tác dụng đối với Streptococci, Corynebacteria, Neissria Clostridia nào đó. 

Betamethason valerate là một corticosteroid tác dụng tại chỗ hiệu quả nhanh đối với những bệnh viêm da mà thường đáp ứng với phương pháp điều trị này.

Dược động học

Chưa có đữ liệu nào xác định dược động học của kem Fucicort khi đường dùng tại chỗ ở người.

Tuy nhiên, nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng acid fusidic có thể thẩm thấu qua da lành ở người. Mức độ thẩm thấu phụ thuộc vào các yếu tố như thời gian tiếp xúc với acid fusidic và tình trạng da. Acid fusidic được bài tiết chủ yếu trong túi mật với một lượng nhỏ bài tiết qua nước tiểu.

Betamethason được hấp thụ theo đường dùng tại chỗ. Mức độ hấp thụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm tình trạng da và vị trí dùng thuốc. Betamethason được chuyển hóa phần lớn ở gan nhưng cũng có mội lượng nhỏ ở thận, và chuyển hóa không hoạt tính được bài tiết qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Kem Fucicort 15G

Cách dùng

Bôi ngoài da.

Liều dùng

Bôi một lượng thuốc nhỏ lên vùng da bị ảnh hưởng, bôi 2 lần mỗi ngày cho tới khi đạt được kết quả mong muốn. Một liệu trình điều trị đơn không nên kéo dài quá 2 tuần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Sử dụng các corticosteroid tại chỗ quá liều kéo dài có thể làm ngừng chức năng tuyến yên - thượng thận gây ra suy thận thứ cấp nhưng thường ổn định lại được. Trong trường hợp đó cần phải điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Kem Fucicort 15G

    Khi sử dụng thuốc Fucicort, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Đa dạng kích ứng tại nơi dùng. 
    • Các phản ứng dị ứng.

    Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

    • Rối loạn da và mô dưới da: Kích ứng da thoáng qua, cảm giác nhức nhối và nóng đỏ, ngứa, phát ban, ban đỏ, eczema trầm trọng, viêm da tiếp xúc, da khô.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1.000

    • Chưa có báo cáo.

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

    • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng.
    • Da: Teo da.

    Các tác dụng phụ được quan sát thấy với corticosteroid gồm:

    Teo da, chứng giãn mao mạch và vân da, đặc biệt khi dùng kéo dài, xuất hiện nhiều nang bạch huyết, rậm lông, viêm quanh miệng, viêm da dị ứng tiếp xúc, mất sắc tố, hoạt tính hệ thống như tăng nhãn áp va chẹn adrenocortical.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Kem Fucicort 15G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

  • Được biết mẫn cảm với acid fusidic/natri fusidate, betamethasone valerate hoặc với bất kỳ tá dược nào. 
  • Vì có chứa corticosteroid nên kem Fucicort được chống chỉ định cho những trường hợp sau: Nhiễm trùng da khởi phát bởi vi khuẩn, nấm hoặc virus (như herpes hay thuỷ đậu), các bệnh về da liên quan tới bệnh lao da hoặc giang mai, viêm quanh mốm miệng và trứng cá đỏ.

Thận trọng khi sử dụng

Nên tránh điều trị dài ngày với corticosteroid, đặc biệt đối với trẻ sơ sinh và trẻ em. Sự ức chế vỏ tuyến thượng thận có thể xảy ra thậm chí cả khi không băng kín.

Hiện tượng teo da có thể xảy ra ở mặt và nhẹ hơn ở các bộ phận khác của cơ thể sau khi điều trị kéo dài với các thuốc chứa corticosteroid tại chỗ. Thận trọng khi bôi thuốc gần mắt. Bệnh tăng nhãn áp có thể xảy ra nếu thuốc thấm vào trong mắt. Phải dùng hóa trị liệu theo đường toàn thân nếu nhiễm khuẩn kéo dài.

Sự kháng lại thuốc của vi khuẩn đã được báo cáo khi sử dụng acid fusidic. Cũng như với tất cả các kháng sinh khác, việc sử dụng kéo dài hoặc lặp lại có thể làm tăng nguy cơ kháng thuốc.

Việc sử dụng kết hợp giữa kháng sinh với corticosteroid nên hạn chế trong vòng 2 tuần vì các corticosteroid có thể che dấu sự nhiễm trùng hoặc các phản ứng quá mẫn.

Vì có chứa cortieosteroid nên cần tránh sử dụng kem Fucicort trong những trường hợp sau: Teo da, loét da, trứng cá thông thường, vùng sinh dục, chỗ nếp gấp.

Thận trọng khi dùng Fucicort®  trên diện rộng cơ thể và mặt. Tránh dùng thuốc cho vết thương hở và niêm mạc nhầy.

Kem Fucicort có chứa cetostearyl alcol mà có thể gây ra phản ứng da tại chỗ (như viêm da tiếp xúc) và chứa chlorocresol có thể gây ra các phản ứng dị ứng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Fucicort có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Tính an toàn về sử dụng kem Fucicort trên phụ nữ có thai và cho con bú vẫn chưa được xác định. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động quái thai bởi fusidic acid nhưng nghiên cứu khi dùng corticosteroid đã cho thấy có tác động quái thai. Nguy cơ tiềm tàng cho con người vẫn chưa được biết. Không nên dùng Fucicont trong quá trình mang thai hay cho con bú nếu chưa thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không thấy có sự ảnh hưởng đến trẻ đang bú mẹ bởi vì sự hấp thu toàn thân acid fusidic va betamethasone ở phụ nữ cho con bú là không đáng kể khi dùng tại chỗ trên một vùng da hạn chế. Fucicort có thể sử dụng được trong thời kỳ cho con bú. Không nên bôi Fucicort lên vùng vú ở phụ nữ đang cho bú.

Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo.

Bảo Quản

Bảo quản dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Kem Fucicort.

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm bì cơ
  • Bệnh da liễu
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Viêm cầu thận tổn thương tối thiểu
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Bệnh ban đỏ
  • U lympho ác tính
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Bệnh bọng nước
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của cơ thể
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của da đầu
  • Viêm đa cơ
  • Viêm khớp vảy nến
  • Vảy nến thể mảng
  • Bệnh lao phổi (TB)
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Hen suyễn dạng nặng
  • Viêm da dị ứng nặng
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Viêm động mạch thái dương
  • Bệnh giun xoắn
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Viêm mũi dị ứng nặng
  • Viêm da tiếp xúc nặng
  • Bệnh huyết thanh nặng
  • Phản ứng truyền máu nghiêm trọng
  • Phản ứng quá mẫn thuốc nghiêm trọng
  • U hạt
  • Viêm khớp
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC