GSK
(00014574)
Đã copy nội dung

Fraxiparine 2850Iu Axa/0,3Ml-Aspen

(00014574)
Đã copy nội dung
GSK
(00014574)
Đã copy nội dung

Fraxiparine 2850Iu Axa/0,3Ml-Aspen

(00014574)
Đã copy nội dung
Thành phần: Nadroparin
Quy cách: Hộp 10 ống
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Pháp
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Fraxiparine 2850Iu Axa/0,3Ml-Aspen Là Gì?

Phòng ngừa thuyên tắc mạch do huyết khối đặc biệt trong phẫu thuật chỉnh hình và phẫu thuật tổng quát bệnh nhân nội khoa có nguy cơ cao ( suy hô hấp và hay nhiễm trùng hô hấp và hay suy tim), nằm viện khoa săn sóc đặc biệt. Điều trị các huyết khối đã thành lập ở tĩnh mạch sâu. Ngăn ngừa cục máu đông trong tuần hoàn ngoài cơ thể khi chạy thận nhân tạo. Điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không sóng Q.

Thành Phần Của Fraxiparine 2850Iu Axa/0,3Ml-Aspen

Thông Tin Thành Phần

Thuốc tiêm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Nadroparin

2850anti-Xa IU

Công Dụng Của Fraxiparine 2850Iu Axa/0,3Ml-Aspen

  • Phòng ngừa thuyên tắc mạch do huyết khối đặc biệt trong phẫu thuật chỉnh hình và phẫu thuật tổng quát bệnh nhân nội khoa có nguy cơ cao ( suy hô hấp và hay nhiễm trùng hô hấp và hay suy tim), nằm viện khoa săn sóc đặc biệt

  • Điều trị các huyết khối đã thành lập ở tĩnh mạch sâu.
    Ngăn ngừa cục máu đông trong tuần hoàn ngoài cơ thể khi chạy thận nhân tạo.

  • Điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không sóng Q.

Liều Dùng Của Fraxiparine 2850Iu Axa/0,3Ml-Aspen

Cách dùng

Tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch

Liều dùng

  • Phòng bệnh: tiêm dưới da 5000-7500 IU/lần/ngày.

  • Điều trị: tiêm dưới da 225 IU /lần x 2 lần/ ngày, hoặc truyền tĩnh mạch 1000 IU/24 giờ.

Làm gì khi dùng quá liều?

Xuất huyết là biểu hiện lâm sàng chính của quá liều. Phải đếm số lượng tiểu cầu và đo các chỉ số đông máu khác.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định

Tác Dụng Phụ Của Fraxiparine 2850Iu Axa/0,3Ml-Aspen
    • Xuất huyết.

    • Hoại tử da.

    • Tụ máu ở vị trí tiêm trích heparin hay các heparin có trọng lượng phân tử thấp đã được báo cáo.

    • Các phản ứng mẫn cảm da hay toàn thân đôi khi là những nốt cứng. Các nốt này mất đi sau vài ngày.

    • Tăng men transaminase, thường chỉ thoáng qua.

    • Một vài trường hợp ngoại lệ có tăng aldosteron đã được báo cáo hạơc có triệu chứng hoặc phối hợp với tăng kali máu, có hoặc không có tăng natri máu và hạơc thường phục hồi sau khi ngưng điều trị.

Lưu Ý Của Fraxiparine 2850Iu Axa/0,3Ml-Aspen

Thận trọng khi sử dụng

  • Sử dụng thuốc cẩn thận trong trường hợp có suy gan, suy thận, cao huyết áp nặng, tiền căn loét dạ dày hay tổn thương các cơ quan khác có xu hướng chảy máu, các bệnh lý mạch máu của hắc võng mạc, giai đoạn hậu phẫu sau phẫu thuật não, tuỷ sống hoặc mắt.

  • Cân nhắc giảm liều ở bệnh nhân suy thận nặng.

  • Cần theo dõi kali máu cho đối tượng nguy cơ tăng kali máu như tiểu đường, suy thận mạn, tiền rối loạn toan máu hay dùng thuốc tăng kali máu như ức chế men chuyển, kháng viêm không steroid.

  • Nguy cơ tụ máu tuỷ ngoài màng cứng tăng cao nếu đặt ống thông ngoài màng cứng hay dùng phối hợp với các chất ảnh hưởng đến cầm máu: kháng viêm không steroid, ức chế tiểu cầu, kháng đông. Nguy cơ sẽ tăng lên do chấn thương hay do thực hiện chọn lọc dò tuỷ sống, chọc dò ngoài màng cứng nhiều lần.

  • Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Không nên sử dụng cùng lúc với aspirin, hoặc các salicylat khác, thuốc kháng viêm không steroid và các thuốc chống tiểu cầu vì làm tăng nguy cơ xuất huyết.

  • Trong trường hợp không tránh được sự phối hợp thuốc, phải theo dõi lâm sàng và các chỉ số sinh học cẩn thận.

  • Thận trọng khi sử dụng nadroparin cho bệnh nhân đang điều trị thuốc kháng đông uống, các thuốc corticoid dùng đường toàn thân và dextran. Khi dùng kháng đông uống trên bệnh nhân dùng nadroparin , cần tiếp tục dùng heparin cho đến khi chỉ số INR ổn định theo mục tiêu.

  • Phối hợp với các thuốc chống đông khác và các thuốc chống kết dính tiểu cầu làm tăng tác dụng chảy máu.

  • Kết tủa, mất tác dụng khi trộn lẫn với gentamicin, colistin, cephaloridin.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, để ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Bệnh Liên Quan

  • Rối loạn đông máu
  • Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT)
  • Tắc mạch phổi
  • Đau thắt ngực không ổn định
  • Huyết khối tính mạch sâu
  • Nhồi máu cơ tim non-q
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC