Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
GSK
(00014574)
Đã copy nội dung

Fraxiparine 2850Iu Axa/0,3Ml-Aspen

(00014574)
Đã copy nội dung
GSK
(00014574)
Đã copy nội dung

Fraxiparine 2850Iu Axa/0,3Ml-Aspen

(00014574)
Đã copy nội dung
Thành phần: Nadroparin
Danh mục: Thuốc kháng đông, chống kết dính tiểu cầu & tiêu sợi huyết
Quy cách: Hộp 10 ống
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Pháp
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Fraxiparine 2850Iu Axa/0,3Ml-Aspen Là Gì?

Thuốc Fraxiparine 2850IU AXA/0,3 ml của Công ty cổ phần Aspen Notre Dame de Bondeville, thành phần chính chứa 9.500 IU kháng yếu tố Xa (anti-Xa)/ml Nadroparin calcium và 0,3 ml dung dịch tương đương với 2850 IU anti-Xa, là thuốc dùng để điều trị và phòng ngừa các rối loạn thuyên tắc huyết khối.

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch dùng để tiêm. Hộp 10 bơm tiêm đóng sẵn.

Thành Phần Của Fraxiparine 2850Iu Axa/0,3Ml-Aspen

Thông Tin Thành Phần

Thuốc tiêm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Nadroparin

2850anti-Xa IU

Công Dụng Của Fraxiparine 2850Iu Axa/0,3Ml-Aspen

Chỉ định

Thuốc Fraxiparine 2850 IU AXA/0,3 ml - Aspen được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Phòng ngừa các rối loạn thuyên tắc huyết khối: 

  • Liên quan đến phẫu thuật tổng quát hoặc phẫu thuật chỉnh hình. 

  • Ở những bệnh nhân nội khoa có nguy cơ cao (suy hô hấp và hoặc nhiễm khuẩn hô hấp và/hoặc suy tim), điều trị tại khoa chăm sóc tích cực (ICU). 

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu. 

Ngăn ngừa cục máu đông trong quá trình thẩm phân máu. 

Điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không có sóng Q trong giai đoạn cấp tính, kết hợp với aspirin. 

Dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: Thuốc chống huyết khối - nhóm Heparin. 

Nadroparin là một heparin trọng lượng phân tử thấp được tạo thành bởi quá trình depolyme hóa của heparin chuẩn. Nadroparin là một glycosaminoglycan với trọng lượng phân tử trung | bình khoảng 4.300 dalton. 

Nadroparin có liên kết áp lực cao với anti-thrombin III (ATIII) của protein huyết tương. Liên kết này gây ức chế nhanh yếu tố Xa và điều này góp phần vào khả năng kháng huyết khối cao của nadroparin. 

Các cơ chế khác đóng góp vào tác dụng kháng huyết khối của nadroparin bao gồm sự kích thích chất ức chế đường yếu tố mô TFP1, sự hoạt hóa quá trình tiêu sợi huyết (fibrinolysis) thông qua giải phóng trực tiếp chất hoạt hóa plasminogen mô từ tế bào nội mô, và sự thay đổi các thông số huyết lưu biến học (giảm độ nhớt của máu và tăng tiểu cầu và độ lòng của màng bạch cầu hạt). 

Nadroparin có tỷ số hoạt tính anti-Xa trên anti-lla cao. Thuốc có cả tác dụng kháng huyết khối ngay lập tức và kéo dài.

So với heparin không phân đoạn, nadroparin ít ảnh hưởng đến chức năng và sự kết tập của | tiểu cầu và chỉ có ít tác động đến giai đoạn cầm máu ban đầu.

Dược động học

Các đặc tính dược động học của nadroparin đã được đánh giá dựa trên hoạt tính sinh học, tức là đo hoạt tính kháng yếu tố Xa. 

Hấp thu và phân bố

Hấp thu Hoạt tính anti-Xa cao nhất (Cmax) đạt được sau khi tiêm dưới da khoảng 3 đến 5 giờ (Tmax). Sinh khả dụng gần như hoàn toàn (khoảng 88%). Nồng độ đỉnh anti-Xa trong huyết tương đạt được khoảng dưới 10 phút sau khi tiêm tĩnh mạch và nửa đời thải trừ khoảng 2 giờ. 

Chuyển hoá và thải trừ

Thời gian bán thải sau tiêm dưới da khoảng 3,5 giờ. Tuy nhiên hoạt tính kháng Xa có thể được phát hiện ít nhất 18 giờ sau khi tiêm 1900 IU anti-Xa. 

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Người cao tuổi 

Nhìn chung chức năng thận giảm dần theo tuổi nên quá trình đào thải chậm đi ở người cao tuổi (xem Dược động học: Suy thận dưới đây). Nên xem xét khả năng suy thận ở nhóm bệnh nhân này và điều chỉnh liều cho phù hợp (xem Thận trọng khi sử dụng). 

Suy thận

Một nghiên cứu lâm sàng khảo sát đặc tính dược động học của nadroparin tiêm tĩnh mạch trên bệnh nhân suy thận ở những mức độ khác nhau đã cho thấy mối tương quan giữa thanh thải nadroparin và thanh thải creatinine. 

Ở bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinine 36 - 43 ml/phút) cả AUC trung bình và nửa đời thải trừ tăng tương ứng 52% và 39% so với người tình nguyện khỏe mạnh. Ở nhóm bệnh nhân này, độ thanh thải huyết tương trung bình của nadroparin giảm xuống còn 63% so với người bình thường. Đã quan sát thấy sự biến thiên rộng giữa các cá thể trong nghiên cứu này. Ở các bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine 10 - 20 m/phút) cả AUC trung bình và nửa đời thải trừ tăng tương ứng 95% và 112% so với người tình nguyện khỏe mạnh. Độ thanh thải huyết tương ở những bệnh nhân suy thận nặng giảm xuống 50% so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Ở những đối tượng suy thận nặng (độ thanh thải creatinine 3 - 6 ml/phút) trong thẩm tách máu, cả AUC trung bình và nửa đời thải trừ tăng tương ứng 62% và 65% so với người tình nguyện khỏe mạnh. Độ thanh thải huyết tương ở bệnh nhân suy thận nặng phải thẩm tách máu giảm xuống còn 67% so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường (xem Liều dùng và cách dùng, Thận trọng khi sử dụng).

Liều Dùng Của Fraxiparine 2850Iu Axa/0,3Ml-Aspen

Cách dùng

Nên thận trọng đặc biệt khi hướng dẫn liều cụ thể cho mỗi loại Heparin trọng lượng phân tử thấp vì liều được thể hiện bằng những đơn vị đo lường khác nhau (đơn vị hoặc mg). Do đó không nên hoán đổi nadroparin với heparin trọng lượng phân tử thấp khác trong thời gian điều trị. Hơn nữa, nên thận trọng để sử dụng dạng bào chế đúng của nadroparin, hàm lượng đơn hoặc gấp đôi, vì điều này sẽ ảnh hưởng đến chế độ liều.

Nên sử dụng bơm tiêm có chia vạch khi cần điều chỉnh liều theo thể trọng.

Không tiêm bắp Nadroparin

Nên theo dõi số lượng tiểu cầu trong suốt thời gian điều trị bằng nadroparin (xem Thận trọng khi sử dụng). 

Phải thực hiện theo các khuyến cáo cụ thể về thời gian sử dụng nadroparin trong gây tê tủy sống ngoài màng cứng hoặc chọc dò tủy sống thắt lưng (xem Cảnh báo và Thận trọng). 

Kỹ thuật tiêm dưới da

Vị trí tiêm dưới da thường là bên phải hoặc bên trái của thành bụng nhưng cũng có thể tiêm đùi. Để tránh hao hụt thuốc khi sử dụng bơm tiêm đóng sẵn, không loại bỏ bọt khí khỏi | bơm tiêm trước khi tiêm. Nên chọc kim tiêm vuông góc với vùng da bị véo lên, phần da này nên được giữ nhẹ và chắc trong suốt thời gian tiêm. Không nên chà xát vị trí tiêm.

Liều dùng 

Người lớn

Phòng ngừa các rối loạn thuyên tắc huyết khối 

Phẫu thuật tổng quát

Liều Fraxiparine khuyến cáo là 0,3 ml (2.850 IU anti-Xa) tiêm dưới da 2 đến 4 giờ trước phẫu thuật và sau đó là 1 lần/ngày cho những ngày kế tiếp. Nên điều trị liên tục trong ít nhất là 7 ngày, và trong suốt giai đoạn nguy cơ, cho đến khi bệnh nhân đi lại được.

Phẫu thuật chỉnh hình

Tiêm Fraxiparine dưới da với liều được điều chỉnh theo trọng lượng theo cơ thể theo bảng dưới đây. Bảng này dựa trên liều mục tiêu là 38 IU anti-Xa/kg cân nặng và tăng 50% vào ngày hậu phẫu thứ 4. Liều khởi đầu được sử dụng 12 giờ trước phẫu thuật vào liều thứ 2 vào 12 giờ sau khi kết thúc phẫu thuật. Sau đó nên tiếp tục tiêm 1 lần/ngày suốt giai đoạn nguy cơ và cho đến khi bệnh nhân đi lại được. Thời gian điều trị tối tiểu là 10 ngày.

Trọng lượng cơ thể (kg)

12 giờ trước và sau phẫu thuật và sau đó 1 lần/ngày cho đến ngày hậu phẫu thứ 3

Từ ngày hậu phẫu thứ 4 trở đi

Thể tích tiêm (ml)

IU anti-Xa

Thể tích tiêm (ml)

IU anti-Xa

< 50

0,2

1.900

0,3

2.850

50 - 69

0,3

2.850

0,4

3.800

≥ 70

0,4

3.800

0,6

5.700

Bệnh nhân nội khoa có nguy cơ cao đang được chăm sóc tích cực (suy hô hấp và/hoặc nhiễm khuẩn hô hấp và/hoặc suy tim)

Tiêm dưới da Fraxiparine 1 lần/ngày. Nên điều chỉnh liệu lượng theo trọng lượng cơ thể theo bảng dưới đây. Nên điều trị liên tục suốt giai đoạn nguy cơ thuyên tắc huyết khối.    

Trọng lượng cơ thể (kg)

Mỗi lần 1 ngày

Thể tích tiêm (ml)

IU anti-Xa

≤70

0,4

3.800

>70

0,6

5.700

Điều trị rối loạn thuyên tắc huyết khối

Trong điều trị các rối loạn thuyên tắc huyết khối, nên khởi đầu bằng thuốc chống đông đường uống ngay khi có thể trừ khi có chống chỉ định. Không nên ngừng điều trị với Fraxiparine trước khi đạt được chỉ số INR mục tiêu (the International Normalised Ratio).

Fraxiparine được khuyến cáo tiêm dưới da 2 lần/ngày (mỗi 12 giờ) thường trong khoảng 10 ngày. Nên điều chỉnh liều theo trọng lượng cơ thể theo bảng dưới đây dựa trên liều mục tiêu là 86 IU anti-Xa/kg cân nặng.

Trọng lượng cơ thể (kg)

Hai lần/ngày thường trong khoảng 10 ngày

Thể tích tiêm (ml)

IU anti-Xa

< 50

0,4

3.800

50 - 59

0,5

4.750

60 - 69

0,6

5.700

70 - 79

0,7

6.650

80 - 89

0,8

7.600

≥ 90

0,9

8.550

Ngăn ngừa cục máu đông khi thẩm phân máu

Trong ngăn ngừa cục máu đông khi thẩm phân máu, nên điều chỉnh liều Fraxiparine tối ưu cho từng bệnh nhân và cũng nên quan tâm đến điều kiện kỹ thuật của việc thẩm phân

Thường tiêm Fraxiparine dưới dạng đơn liều vào động mạch khi bắt đầu thẩm phân. Đối với bệnh nhân không có nguy cơ chảy máu cao, các liều khởi đầu sau đây được đề nghị tuỳ theo trọng lượng cơ thể và thường đủ một cho liệu trình 4 giờ.

Trọng lượng cơ thể (kg)

Tiêm vào động mạch tại thời điểm bắt đầu thẩm phân

Thể tích tiêm (ml)

IU anti-Xa

< 50

0,3

2.850

50 - 69

0,4

3.800

≥ 70

0,6

5.700

Nên giảm còn nửa liều ở những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao. 

Có thể tiêm thêm 1 liều nhỏ hơn trong quá trình thẩm phân nếu thời gian thẩm phân kéo dài quá 4 giờ. Nếu cần thiết nên điều chỉnh liều trong những lần thẩm phân tiếp theo tùy thuộc tác dụng quan sát được. 

Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận trong mỗi lần thẩm phân, tìm các dấu hiệu chảy máu hoặc cục máu đông trong vòng thẩm phân. 

Điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không có sóng Q

Fraxiparine được khuyến cáo tiêm dưới da 2 lần/ngày (mỗi 12 giờ). Thời gian điều trị thông thường là 6 ngày. Trong các nghiên cứu lâm sàng ở những bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không có sóng Q, Fraxiparine đã được sử dụng kết hợp với aspirin với liều đến 325 mg/ngày.

Liều khởi đầu được khuyến cáo tiêm tĩnh mạch nhanh (i.v.), các liều tiếp theo được tiêm dưới da. Nên điều chỉnh liều theo trọng lượng cơ thể theo bảng dưới đây dựa trên liều mục tiêu là 86 IU anti-Xa/kg cân nặng.

Trọng lượng cơ thể (kg)

Khởi đầu tiêm tĩnh mạch nhanh

Tiêm dưới da (mỗi 12 giờ)

IU Anti-Xa

< 50

0,4 ml

0,4 ml

3.800

50 - 59

0,5 ml

0,5 ml

4.750

60 - 69

0,6 ml

0,6 ml

5.700

70 - 79

0,7 ml

0,7 ml

6.650

80 - 89

0,8 ml

0,8 ml

7.600

90 - 99

0,9 ml

0,9 ml

8.550

≥ 100

1,0 ml

1,0 ml

9.500

Trẻ em và thanh thiếu niên

Không khuyến cáo sử dụng nadroparin cho trẻ em và thanh thiếu niên do không có đủ số liệu về an toàn và hiệu quả để thiết lập liều dùng cho những bệnh nhân dưới 18 tuổi. 

Người cao tuổi 

Không cần thiết phải điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi trừ khi có suy giảm chức năng thận. Nên kiểm tra chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị (xem Suy thận dưới đây). 

Suy thận 

Phòng ngừa các rối loạn thuyên tắc huyết khối

Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine lớn hơn hoặc bằng 50 ml/phút). 

Suy thận vừa và nặng đi kèm với tăng phơi nhiễm nadroparin. Những bệnh nhân này có 1 nguy cơ thuyên tắc huyết khối và xuất huyết tăng.

Nếu bác sĩ kê đơn cho rằng cần giảm liều, có tính đến các yếu tố nguy cơ thuyên tắc huyết khối và xuất huyết trên từng cá thể ở những bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinine lớn hơn hoặc bằng 30 ml/phút và nhỏ hơn 50 ml/phút), nên giảm 25 đến 33% liều dùng (xem Thận trọng và Dược động học).

Nên giảm 25% đến 33% liều dùng ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút) (xem Thận trọng và Dược động học).

Điều trị các rối loạn thuyên tắc huyết khối, đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không có sóng Q

Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine lớn hơn hoặc bằng 50 ml/phút).

Suy thận vừa và nặng đi kèm với tăng phơi nhiễm với nadroparin. Những bệnh nhân này có nguy cơ thuyên tắc huyết khối và xuất huyết tăng.

Nếu bác sĩ kê đơn cho rằng cần giảm liều, có tính đến các yếu tố nguy cơ thuyên tắc huyết khối và xuất huyết trên từng cá thể ở bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinine lớn hơn hoặc bằng 30 ml/phút và nhỏ hơn 50 ml/phút), nên giảm 25 đến 33% liều dùng (xem cảnh báo và Thận trọng và Dược động học). 

Chống chỉ định dùng Nadroparin cho bệnh nhân suy thận nặng (xem Thận trọng và Dược động học). 

Suy gan

Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên bệnh nhân suy gan. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng và dấu hiệu 

Khi tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch, dấu hiệu lâm sàng chủ yếu của quá liều là chảy máu. Nên kiểm tra số lượng tiểu cầu và các thông số đông máu khác. Chảy máu nhẹ hiếm khi yêu cầu điều trị đặc biệt và thường chỉ cần giảm hoặc trì hoãn những liều nadroparin tiếp theo.

Điều trị 

Chỉ nên cân nhắc sử dụng protamine sulphate trong những trường hợp nặng. Phần lớn tác dụng chống đông của nadroparin được trung hòa bởi protamine sulphat nhưng một phần  hoạt tính anti-Xa vẫn còn. 0,6 ml protamine sulphate trung hòa khoảng 950 IU anti-Xa của nadroparin. Nên tính lượng protamine tiêm dựa vào thời gian tính từ khi tiêm heparin và có thể cần giảm liều protamine.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Fraxiparine 2850Iu Axa/0,3Ml-Aspen

    Khi sử dụng thuốc Fraxiparine 2850 IU AXA/0,3ML - Aspen , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Chảy máu tại nhiều vị trí, thường gặp ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ khác.

    • Rối loạn hệ gan mật: Tăng transaminase, thường thoáng qua.

    • Rối loạn chung về tình trạng tại chỗ tiêm: Tụ máu nhẹ chỗ tiêm.

    Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000

    • Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu, bao gồm cả giảm tiểu cầu do herapin, tăng tiểu cầu.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, mày đay, ban đỏ, ngứa.

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

    • Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin, hồi phục sau ngừng điều trị.

    • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phản ứng dạng phản vệ.

    • Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Tăng kali huyết có hồi phục liên quan đến ức chế aldosterone do heparin, nhất là ở những bệnh nhân có nguy cơ.

    • Rối loạn hệ sinh dục và ngực: Cương dương vật kéo dài và đau.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Hoại tử da,thường xuất hiện tại chỗ tiêm.

    Trong một vài trường hợp xuất hiện nốt cứng nhưng không ghi nhận sự nang hóa của heparin. Những nốt này thường mất đi sau vài ngày. 

    Phổ biến: Phản ứng tại chỗ tiêm. 

    Hiếm: Vôi hóa tại chỗ tiêm. Vôi hóa thường gặp hơn ở những bệnh nhân có calcium phosphate bất thường, như trong vài trường hợp suy thận mạn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Fraxiparine 2850Iu Axa/0,3Ml-Aspen

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Fraxiparine 2850 IU AXA/0,3 ml - Aspen  chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với nadroparin hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc tiêm nadroparin. 

  • Tiền sử giảm tiểu cầu khi dùng nadroparin (xem Thận trọng). 

  • Đang chảy máu hoặc tăng nguy cơ chảy máu liên quan đến rối loạn đông máu ngoại trừ đông máu nội mạch rải rác không do heparin.

  • Sang thương cơ quan dễ gây chảy máu (như loét đường tiêu hóa thể hoạt động).

  • Xuất huyết não.

  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn cấp.

  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút) ở những bệnh nhân đang điều trị các rối loạn thuyên tắc huyết khối, đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không có sóng Q.

  • Không thực hiện gây tê tuỷ sống hay gây mê ngoài màng cứng trong thời gian sử dụng thuốc.    

  • Không sử dụng ống đa liều cho trẻ dưới 3 tuổi do có chứa benzyl alcohol.

Thận trọng khi sử dụng

Giảm tiểu cầu do Heparin

Nên theo dõi số lượng tiểu cầu trong suốt liệu trình điều trị bằng nadroparin vì có thể xảy ra giảm tiểu cầu do heparin. 

Đã có những báo cáo (tuy hiếm) về giảm tiểu cầu, đôi khi nặng, có thể đi kèm huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch. Do đó nên cân nhắc chẩn đoán này trong những trường hợp sau:

  • Giảm tiểu cầu.

  • Giảm đáng kể số lượng tiểu cầu (30 đến 50% so với giá trị lúc bắt đầu điều trị).

  • Tình trạng xấu đi của huyết khối ban đầu trong khi điều trị.

  • Xuất hiện huyết khối trong thời gian điều trị.

  • Đông máu nội mạch rải rác. 

Nên ngừng điều trị bằng nadroparin khi xuất hiện những biến cố trên.

Các tác động này có thể là bản chất dị ứng miễn dịch và trong trường hợp điều trị lần đầu | tiên được báo cáo chủ yếu từ ngày điều trị thứ 5 đến 21, nhưng có thể xuất hiện sớm hơn nhiều nếu có tiền sử giảm tiểu cầu do heparin.

Nếu có tiền sử giảm tiểu cầu xảy ra với heparin (heparin trọng lượng phân tử chuẩn hoặc thấp) có thể cân nhắc điều trị bằng nadroparin nếu cần. Trong trường hợp này, nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ và kiểm tra số lượng tiểu cầu ít nhất là mỗi ngày. Nên ngừng điều trị ngay nếu xuất hiện giảm tiểu cầu. 

Khi xuất hiện giảm tiểu cầu xảy ra với heparin (heparin trọng lượng phân tử chuẩn hoặc thấp) nên cân nhắc thay thế bằng thuốc chống huyết khối nhóm khác. Nếu không có sẵn thì có thể cân nhắc dùng heparin trọng lượng phân tử thấp khác nếu việc điều trị bằng heparin là cần thiết. Trong những trường hợp này nên tiến hành theo dõi số lượng tiểu cầu ít nhất mỗi ngày và nên ngừng điều trị ngay khi có thể vì các trường hợp giảm tiểu cầu ban đầu được cho là vẫn tiếp tục sau khi điều trị thay thế (xem Chống chỉ định). 

Xét nghiệm kết tập tiểu cầu in vitro chỉ có giá trị giới hạn trong chẩn đoán giảm tiểu cầu do heparin. 

Nên thận trọng khi dùng nadroparin trong những trường hợp sau do có thể làm tăng nguy cơ chảy máu

  • Suy gan 

  • Tăng huyết áp động mạch nặng. 

  • Tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc sang thương cơ quan khác có khuynh hướng chảy máu. 

  • Rối loạn mạch máu của màng mạch võng mạc. 

  • Trong giai đoạn hậu phẫu sau phẫu thuật não, tủy sống hoặc mắt.

Suy thận

Nadroparin được biết đào thải chủ yếu qua thận, dẫn đến tăng phơi nhiễm với nadroparin ở những bệnh nhân suy thận (xem Dược động học - Suy thận). Bệnh nhân suy giảm chức năng thận có nguy cơ chảy máu tăng và nên thận trọng khi điều trị. Với bệnh nhân có độ thanh thải 30 đến 50 ml/phút có thể xem xét việc có giảm liều hay không giảm liều dựa trên đánh giá của bác sĩ trên từng cá thể người bệnh về nguy cơ chảy máu so với nguy cơ thuyên tắc huyết khối (xem Liều lượng và Cách dùng).

Người cao tuổi

Nên đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị (xem Chống chỉ định).

Tăng kali huyết

Heparin có thể gây ức chế tiết aldosteron tại tuyến thượng thận gây tăng kali huyết, nhất là ở những bệnh nhân tăng kali huyết tương hoặc có nguy cơ tăng kali trong huyết tương, như những bệnh nhân tiểu đường, suy thận mạn, nhiễm toan chuyển hóa trước đó hoặc đang dùng các thuốc có thể gây tăng kali huyết (như các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs)).

Điều trị càng dài thì nguy cơ tăng kali huyết càng cao nhưng thường tự hồi phục.

Nên theo dõi nồng độ kali huyết tương ở những bệnh nhân có nguy cơ.

Gây tê tủy sống ngoài màng cứng, chọc dò tủy sống thắt lưng và thuốc dùng đồng thời 

Nguy cơ tụ máu tủy sống ngoài màng cứng tăng cao do catheter luồn vào màng cứng hoặc do việc sử dụng đồng thời với các thuốc có thể ảnh hưởng đến sự cầm máu như thuốc kháng viêm không steroid, ức chế tiểu cầu hoặc các thuốc chống đông khác. Nguy cơ này có vẻ tăng do chấn thương hoặc chọc tủy sống hay ngoài màng cứng lặp lại. 

Do đó nên cân nhắc thận trọng lợi ích/ nguy cơ trên từng cá thể khi quyết định kê toa đồng | thời các thuốc ức chế trục não tủy và một liệu pháp chống đông trong những trường hợp sau: 

  • Ở những bệnh nhân đã điều trị bằng thuốc chống đông, cần cân nhắc thận trọng lợi ích của chất ức chế trục não tủy so với nguy cơ. 

  • Ở những bệnh nhân đã được lên kế hoạch phẫu thuật theo chương trình sử dụng chất ức chế trục não tủy, cần cân nhắc thận trọng lợi ích của việc điều trị bằng thuốc chống đông so với nguy cơ. 

Trong trường hợp bệnh nhân chọc dò tủy sống thắt lưng, gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng nên có khoảng cách thời gian ít nhất 12 giờ đối với các liều dự phòng và 24 giờ với các liều điều trị giữa lần tiêm nadroparin với lần đưa vào hoặc rút catheter hay kim tiêm tủy sống ngoài màng cứng. Khoảng thời gian này có thể dài hơn đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Nên theo dõi thường xuyên các dấu hiệu và triệu chứng của suy giảm thần kinh. Nếu cần thiết nên điều trị cấp cứu khi có biểu hiện tổn thương hệ thần kinh.

Các thuốc salicylate, kháng viêm không steroid và kháng tiểu cầu

Trong phòng ngừa hoặc điều trị các rối loạn thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và trong ngăn ngừa cục máu đông trong thẩm phân máu, không nên sử dụng đồng thời với aspirin, các salicylate khác, thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), và các thuốc kháng tiểu cầu do có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Khi không thể tránh được việc kết hợp các thuốc trên thì nên theo dõi cẩn thận về lâm sàng và sinh hóa. 

Trong các nghiên cứu lâm sàng về điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không có sóng Q, nadroparin đã được dùng kết hợp với aspirin liều lên đến 325 mg/ngày (xem Liều lượng và Cách dùng). 

Hoại tử da

Rất hiếm có báo cáo về hoại tử da. Hoại tử da được biểu hiện trước đó bằng ban xuất huyết hoặc các vết đỏ thâm nhiễm hoặc đau trên da có hoặc không kèm theo các dấu hiệu toàn thân. Trong những trường hợp như thế nên ngừng điều trị ngay. 

Dị ứng latex

Vỏ bảo vệ kim tiêm của bơm tiêm đóng sẵn có thể chứa latex khô tự nhiên có khả năng gây phản ứng dị ứng ở những người nhạy cảm với latex. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có số liệu về ảnh hưởng của nadroparin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng sinh quái thai hoặc gây độc phôi thai. Tuy nhiên, số liệu lâm sàng liên quan đến việc nadroparin truyền qua rau thai ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Do đó không nên sử dụng nadroparin trong thời gian mang thai trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú

Thông tin về bài tiết nadroparin qua sữa mẹ còn hạn chế. Do đó không nên sử dụng nadroparin trong thời gian cho con bú.

Tương tác thuốc

Một số loại thuốc hoặc nhóm điều trị làm tăng nguy cơ gây tăng kali máu: Muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế men chuyển, các chất ức chế angiotensin II, thuốc chống viêm không steroid, heparin ( trọng lượng phân tử thấp hoặc không phân đoạn ), cyclosporin và tacrolimus, trimethoprim.

Nguy cơ tăng kali máu có thể tăng lên khi dùng kết hợp các thuốc.

Không khuyến khích kết hợp với các thuốc sau ở những bệnh nhân dưới 65 dùng liều điều trị, và ở người lớn tuổi (P 68 tuổi) không phụ thuộc liều: 

  • Acid acetylsalicylic (và các salicylat khác) ở liều giảm đau, thuốc chống viêm (NSAID và glucocorticoid toàn thân và thuốc kháng tiểu cầu (abciximab, acid acetylsalicylic kháng tiểu cầu trong các chỉ định về tim mạch và thần kinh, be reprost, clopidogrel, eptifibatide, iloprost, ticlopidine, tirofiban) do tăng nguy cơ chảy máu (Các salicylat và NSAID ức chế chức năng tiểu cầu và gây hại cho niêm mạc dạ dày tá tràng). Sử dụng một thuốc hạ sốt giảm đau không salicylat (như paracetamol) thay thế. Trong trường hợp điều trị đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim mà không có sóng Q, có kết hợp với aspirin, nadroparin phải dùng ở liều không quá 325 mg mỗi ngày. Nếu bắt buộc phải kết hợp với NSAID, cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ. 

  • Dextran 40 (đường tiêm): Do tăng nguy cơ chảy máu (Dextran 40 gây ức chế chức năng tiểu cầu). 

Do tiềm lực của tác dụng chống đông máu. Khi chuyển từ heparin với thuốc kháng đông đường uống, tăng cường giám sát lâm sàng và tiếp tục điều trị bằng nadroparin cho đến khi chỉ số INR đạt được trạng thái ổn định ở giá trị mục tiêu.

Sử dụng kết hợp các thuốc chống đông máu ở các mức độ khác nhau làm tăng nguy cơ chảy máu. Vì vậy, bất kể tuổi tác, sự kết hợp của LMWH ở liều phòng ngừa với các thuốc chống đông đường uống, các thuốc kháng tiểu cầu (như abciximab, NSAIDs, acetylsalicylic acid không phụ thuộc vào liều, clopidogrel, eptifibatide, loprost, ticlopidine, tirofiban) và các thuốc làm tan huyết khối phải được theo dõi bằng các giám sát lâm sàng và sinh hóa.

Tương kỵ

Không trộn lẫn với các thuốc khác.

Bảo Quản

Không quá 300C. Không để đông đá. Không bảo quản lạnh vì dung dịch tiêm lạnh có thể gây đau. Bảo quản thuốc trong hộp cho đến khi sử dụng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Rối loạn đông máu
  • Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT)
  • Tắc mạch phổi
  • Đau thắt ngực không ổn định
  • Huyết khối tính mạch sâu
  • Nhồi máu cơ tim non-q
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ