Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Cipla
(00009865)
Đã copy nội dung

Foracort Inhaler 200

(00009865)
Đã copy nội dung
Cipla
(00009865)
Đã copy nội dung

Foracort Inhaler 200

(00009865)
Đã copy nội dung
Thành phần: Budesonide
Quy cách: Hộp
Dạng bào chế: Khí dung
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-18504-14
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Nhà sản xuất: Inhaler
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Foracort Inhaler 200 Là Gì?

Thuốc Foracort Inhaler 200 được sản xuất bởi công ty Cipla Ltd, có thành phần chính là Formoterol fumarat dihydrat và Budesonid, được chỉ định để điều trị hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.

Thành Phần Của Foracort Inhaler 200

Thông Tin Thành Phần

Khí dung có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Budesonide

200mcg

Công Dụng Của Foracort Inhaler 200

Chỉ định

Thuốc Foracort Inhaler 200 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Chỉ định trong điều trị hen suyễn:

  • Foracort được chỉ định trong điều trị bệnh hen khi cần kết hợp chất chủ vận beta-2 có tác dụng kéo dài và corticosteroid dưới dạng hít. Thuốc thích hợp với các trường hợp:
  •  Bệnh nhân có cơn hen không kiểm soát được với các thuốc hít corticosteroid và chất chủ vận beta tác dụng ngắn (thuốc chỉ dùng khi cần); Hoặc Bệnh nhân đã được kiểm soát tốt với cả hai loại thuốc hít corticosteroid và chất chủ vận beta tác dụng kéo dài.

Chỉ định điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD):

  • Điều trị triệu chứng các bệnh nhân bị COPD mạn tính, người có tiền sử xảy ra cơn kịch phát nhiều lần, các triệu chứng rất rõ dù được điều trị thường xuyên bằng các thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài.

Dược lực học

Foracort là một thuốc có chứa formoterol và budesonid, dùng trong điều trị một số bệnh tắc nghẽn đường thở. Formoterol và budesonid có cơ chế tác dụng khác nhau, nhưng có tác dụng hiệp lực làm giảm các cơn kịch phát của bệnh hen, do vậy có thể sử dụng kết hợp để điều trị duy trì và làm giảm các triệu chứng hen.

Budesonid: Budesonid là một glucocorticosteroid khi hít vào có tác dụng kháng viêm ở đường hô hấp phụ thuộc vào liều, giảm các triệu chứng và tần suất xảy ra các cơn hen suyễn kịch phát. Cơ chế tác dụng chống viêm của các glucocorticosteroid đến nay vẫn chưa được xác định một cách chính xác.

Formoterol: Formoterol là một chất kích thích chọn lọc thụ thể beta, tác dụng kéo dài. Khi hít qua đường miệng một liều điều trị sẽ gây giãn cơ trơn phế quản nhanh và kéo dài ở bệnh nhân tắc nghẽn đường hô hấp có thể hồi phục.

Dược động học

Hấp thu: Khi dùng đường hít, formoterol và budesonid dưới dạng kết hợp hoặc đơn chất đã được chứng minh có tương đương sinh học với tác động của thuốc tương ứng khi dùng toàn thân. 

Budesonid dùng dạng hít được hấp thu nhanh chóng và nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 30 phút sau khi hít. Khi dùng phối hợp, tốc độ hấp thu của budesonid nhanh hơn, nồng độ đỉnh huyết tương cao hơn và tăng nhẹ AUC so với dùng thuốc đơn thành phần. 

Formoterol hít được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 10 phút sau khi hít. Sau khi dùng dạng bột hít, lượng formoterol trung bình ở phổi dao động trong khoảng từ 28% đến 49% liều đã dùng. Sinh khả dụng toàn thân xấp xỉ 61% liều hít.

Phân bố và chuyển hóa: Formoterol liên kết với protein huyết tương khoảng 50%, tương ứng với budesonid là 90%. Thể tích phân bố của formoterol khoảng 4 lít/kg và budesonid khoảng 3 lít/kg. Formoterol bị chuyển hóa trong gan thành các chất không có hoạt tính. Budesonid chuyển hóa nhanh và mạnh trong gan thành 2 chất chuyển hóa chính có hoạt tính nhưng không đáng kể (tác dụng mỗi chất chưa bằng 1% so với budesonid).

Thải trừ: Phần lớn liều formoterol được chuyển hóa ở gan sau đó thải trừ qua thận. Formoterol có độ thanh thải toàn thân cao (khoảng 1,4 lít/phút) và thời gian bán thải pha cuối trung bình là 17 giờ. Budesonid sau khi chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu ở dạng liên hợp, chỉ một lượng không đáng kể dưới dạng chưa chuyển hóa. Budesonid có độ thanh thải toàn thân cao (khoảng 1,2 lít/phút) và thời gian bán thải trung bình là 4 giờ. Nồng độ budesonid và formoterol có thể tăng lên ở những bệnh nhân bị bệnh gan.

Liều Dùng Của Foracort Inhaler 200

Cách dùng và Liều dùng

Điều trị hen suyễn

Liều dùng tùy từng cá thể và được điều chỉnh theo mức độ nặng của bệnh. Nên dùng mức liều thấp nhất có thể đạt được hiệu quả kiểm soát triệu chứng bệnh. Foracort có thể dùng liều 1 lần /ngày.

Tùy theo chỉ định của bác sĩ, thuốc có thể được dùng với 2 phác đồ:

Điều trị duy trì: Dùng thường xuyên kèm với 1 thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh đơn thành phần khi cần cắt cơn. Bệnh nhân được khuyên luôn có sẵn loại thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh riêng để cắt cơn bất kỳ lúc nào khi cần.

  • Người lớn > 18 tuổi: Foracort 200 inhaler: 1-2 hít/lần, 2 lần mỗi ngày. Tối đa 4 hít/lần, 2 lần mỗi ngày.
  • Thiếu niên (12-17 tuổi): Foracort -200 inhaler: 1-2 hít lần, 2 lần mỗi ngày.

Điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen: Dùng thường xuyên và dùng thêm khi cần giảm các triệu chứng hen. Bệnh nhân được khuyên luôn có sẵn thuốc hít này để sử dụng khi cần.

  • Người lớn (> 18 tuổi): Liều khuyên dùng: Mỗi ngày 2 hít, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Một số trường hợp có thể cần dùng 2 hít/ lần, 2 lần/ngày.
  • Để giảm triệu chứng, thêm 1 liều hít nếu cần. Nếu triệu chứng vẫn còn sau vài phút, có thể dùng thêm 1 liều hít nữa. Tổng cộng, mỗi lần không dùng quá 6 liều hít. Thông thường, tổng liều mỗi ngày không cần dùng quá 8 liều hít. Tổng liều có thể đến 12 liều hít mỗi ngày nhưng chỉ nên dùng trong một thời gian ngắn. Liều dùng nhiều hơn 8 hít mỗi ngày phải được cân nhắc và phải có chỉ định của thầy thuốc, bệnh nhân cần được theo dõi và điều chỉnh lại liều duy trì thích hợp.

Không sử dụng liệu pháp này cho trẻ em và thiếu niên.

Điều trị COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính)

Foracort -200 inhaler: 2 hít/ lần, 2 lần mỗi ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ngừng thuốc ngay và chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể sử dụng thuốc an thần, chống loạn nhịp, nếu cần. Trường hợp nặng phải được điều trị và theo dõi ở bệnh viện; Sử dụng thuốc chẹn beta chọn lọc cho tim một cách rất thận trọng vì các thuốc này có thể gây co thắt phế quản.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Foracort Inhaler 200

    Khi sử dụng thuốc Foracort Inhaler 200, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100:

    • Tại chỗ: nấm Candida miệng — họng, khàn giọng. 

    • Thần kinh, cơ: tình trạng kích động, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, thay đổi tâm thần, run.

    • Trên tim mạch: tim đập mạnh, hồi hộp, đánh trống ngực.

    • Tiêu hóa: kích thích dạ dày, ruột, chán ăn, khô miệng, mất vị giác.

    • Hô hấp: Ho, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm phế quản, chảy máu cam.

    • Khác: ngứa, nổi ban đa, mày đay; rối loạn kinh nguyệt.

    Không rõ tần suất:

    • Hô hấp: co thắt phế quản, thở nông.

    • Khác: đau bụng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Foracort Inhaler 200

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Foracort Inhaler 200 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm (dị ứng) với budesonid, formoterol hay các thuốc chủ vận beta khác, lactose hoặc các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Không nên ngưng thuốc đột ngột, nên giảm liều trước khi ngừng điều trị.

Nếu bệnh nhân cảm thấy điều trị kém hiệu quả hoặc muốn dùng liều cao hơn chỉ định, phải có sự theo dõi của thầy thuốc. Tình trạng suy giảm đột ngột và tiến triển trong kiểm soát hen suyễn có khả năng đe dọa đến sinh mạng, phải theo dõi bệnh nhân để có thể phát hiện và xử trí kịp thời. Khi cần, có thể phải dùng thêm corticosteroid hoặc điều trị với kháng sinh nếu có nhiễm khuẩn.

Bệnh nhân phải luôn mang thuốc hít theo người để cắt cơn bất kỳ lúc nào khi cần. Bệnh nhân dùng liệu pháp Foracort điều trị duy trì cần có thêm thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh.

Bệnh nhân nên nhớ dùng liều duy trì Foracort như được chỉ định ngay cả khi không có triệu chứng.

Việc sử dụng Foracort để dự phòng triệu chứng trước khi gắng sức chưa được nghiên cứu. Chỉ nên dùng Foracort để cắt triệu chứng hen và không thích hợp với mục đích dự phòng trước khi gắng sức. Khi cần dự phòng, cần xem xét dùng thêm thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh.

Nên sử dụng liều Foracort thấp nhất có hiệu quả. Khi đã kiểm soát được các triệu chứng hen, cần xem xét giảm dần liều.

Không nên khởi đầu điều trị với Foracort khi bệnh nhân đang trong đợt kịch phát hen hoặc đang trong tình trạng bệnh nguy kịch hơn.

Một số tác dụng ngoại ý liên quan đến hen và cơn kịch phát có thể xảy ra trong khi điều trị. Nếu triệu chứng hen không kiểm soát được hoặc nặng hơn, bệnh nhân cần phải hỏi bác sỹ xem có tiếp tục dùng thuốc nữa hay không. Cũng như các liệu pháp thuốc hít khác, có thể xảy ra co thắt phế quản nghịch thường với triệu chứng thở khò khè tăng lên ngay sau khi hít thuốc. Nên ngừng dùng Foracort ngay, đánh giá tình trạng bệnh nhân và xem xét điều trị thay thế nếu cần.

Tác dụng toàn thân có thể xảy ra khi dùng bất kỳ corticosteroid nào kể cả qua đường hít, đặc biệt khi dùng liều cao trong thời gian dài, tuy nhiên ít gặp hơn đường uống. Phản ứng toàn thân có thể xảy ra bao gồm ức chế tuyến thượng thận, chậm phát triển ở trẻ em và thiếu niên, mật độ khoáng chất ở xương giảm, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.

Thận trọng khi dùng cho trẻ em và phải theo dõi chiều cao của trẻ khi điều trị dài ngày. Nếu có tình trạng chậm phát triển, phải giảm liều, cân nhắc lợi ích và nguy cơ. 

Cần thận trọng khi chỉ định dùng Foracort nếu bệnh nhân có bất kỳ dấu hiệu nào về suy giảm chức năng thượng thận do trước đó sử dụng steroid toàn thân.

Bệnh nhân nên xúc miệng với nước sau khi hít liều duy trì để giảm thiểu nguy cơ nhiễm candida hầu-họng.

Thận trọng khi dùng Foracort cho những bệnh nhân bị nhiễm độc tuyến giáp, u tế bào ưa crôm, đái tháo đường, giảm kali máu chưa điều trị, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, bệnh hẹp động mạch chủ dưới van vô căn, tăng huyết áp nặng, phình mạch hay các rối loạn tim mạch trầm trọng khác, như bệnh tìm thiếu máu cục bộ, suy tim nặng hay loạn nhịp tim nhanh.

Formoferol có thể kéo dài khoảng QTc. Thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân có khoảng, QTc kéo đài.

Formoterol có thể gây hạ kali huyết nặng, đặc biệt thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị hen nặng, vì có thể bệnh nặng hơn do giảm oxygen mô. Cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh trong những trường hợp này.

Giống như tất cả các chất chủ vận beta, cần chú ý kiểm soát đường huyết chặt chẽ cho những bệnh nhân đái tháo đường.

Dùng thuốc cho người cao tuổi: Thận trọng khi sử dụng thuốc hít Foracort cho người cao tuổi đang có bệnh tim mạch vì có thể bị xảy ra tác dụng ngoại ý do chất chủ vận beta. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi.

Dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan: Budesonid và formoterol đều chuyển hóa ở gan, nồng độ thuốc tăng ở bệnh nhân bị suy gan nặng. Cần theo dõi cẩn thận khi dùng thuốc này cho bệnh nhân bị suy gan.

Dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận: Chưa có số liệu nghiên cứu chính thức dược động học liên quan đến việc sử dụng thuốc hít budesonid/formoterol cho bệnh nhân suy thận.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Formoterot / budesonide không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Tránh dùng cho phụ nữ có thai, trừ khi bắt buộc phải điều trị và không có thuốc thay thế an toàn hơn. Chỉ sử dụng liều thuốc thấp nhất vừa đủ có hiệu quả để có thể kiểm soát cơn hen.

Thời kỳ cho con bú

Không sử dụng thuốc này cho bà mẹ đang nuôi con bú, hoặc phải ngừng cho con bú khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Tương tác với formoterol:

Điều trị đồng thời với quinidin, disopyramid, procainamid, phenothiazin, các thuốc kháng histamin (như terfenadin), IMAO và các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm kéo dài khoảng QT và gia tăng nguy cơ loạn nhịp thất.

Khi điều trị phối hợp với các dẫn chất của xanthin, steroid hoặc thuốc lợi tiểu có thể làm tăng tác dụng hạ kali huyết của thuốc chủ vận beta. Giảm kali huyết có thể làm tăng nhạy cảm đối với loạn nhịp tim ở người dùng các glycosid trợ tim như digitalis.

Các thuốc chẹn beta (ngay cả dạng thuốc nhỏ mắt) có thể làm giảm hoặc đối kháng tác dụng với formoterol, vì vậy không nên dùng đồng thời, trừ khi bắt buộc phải sử dụng.

Tương tác với budesornid:

Như các corticosteroid, budesonid có thể tương tác với barbiturat, phenytoin, rifampicin do các thuốc này có thể gây cảm ứng men gan, làm tăng chuyển hóa corticosteroid.

Sự chuyển hóa của budesonid có thể bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với các chất bị chuyển hóa bởi CYP P450 3A4 (như itraconazol, ritonavir), gây tăng nồng độ budesonid trong huyết tương.

Bảo Quản

Bảo quản không quá 30 °C. Không làm đông lạnh.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Câu Hỏi Thường Gặp
Triệu chứng của bệnh hen suyễn như thế nào?
Bị hen phế quản nên kiêng gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC