Fobancort 5G

Quy cách: Tuýp
Mã sản phẩm: 00003113

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Fobancort 5g’ Là gì?

Thuốc Eczema do tiếp xúc, viêm dạng dị ứng, lichen hóa (hằn cổ trâu), viêm da ứ, vảy nến (trừ các mảng rất lớn), ngứa sẩn không do ký sinh trùng, tổ đỉa, viêm da do tụ cầu và liên cầu.


Thành phần của ‘Fobancort 5g’

  • Dược chất chính: Acid Fusidic
  • Loại thuốc: Kháng sinh cấu trúc steroid, hoạt phổ hẹp
  • Dạng thuốc, hàm lượng:
  • Viên nén natri fusidat 250mg
  • Hỗn dịch uống acid fusidic 100mg/2ml, 250mg/5ml
  • Lọ bột pha dịch truyền tĩnh mạch natri fusidat 500mg (tương đương 490mg acid fusidic), có 10ml dung môi kèm theo.
  • Kem (acid fusidic), mỡ (natri fusidat) bôi ngoài 2%, tuýp 15g, 30g.
  • Gel nhỏ mắt acid fusidic 1%, tuýp 3g.

Công dụng của ‘Fobancort 5g’

  • Các trường hợp nhiễm Staphylococcus kháng penicilin như áp xe, kể cả áp xe não, nhiễm khuẩn xương, khớp, nhiễm Staphylococcus của người bệnh bị xơ nang tụy, viêm màng trong tim do Staphylococcus. Thường dùng phối hợp với các kháng sinh khác.
  • Dùng ngoài, thuốc được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn mắt và da do Staphylococcus như hăm kẽ, chốc.

Liều dùng của ‘Fobancort 5g’

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, dùng ngoài (dưới dạng acid fusidic hoặc natri fusidat). 1 g natri fusidat tương đương với 0,98g acid fusidic. Do acid fusidic hấp thu kém hơn natri fusidat, trong điều trị, 250mg acid fusidic chỉ tương đương với 175 mg natri fusidat. Vì thế liều của hỗn acid fusidic (thường dùng cho trẻ em) có vẻ tương đối cao hơn.

Liều dùng

Liều thông thường cho người lớn và một viên nến natri fusidat 500mg, cứ mỗi 8 giờ một lần. Có thể tăng liều gập đôi trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.

Để điều trị nhiễm khuẩn Staphylococcus ở da, có thể dùng liều 250mg, 2 lần/ngày.

Liều uống của hỗn dịch acid fusidic: trẻ dưới 1 tuổi: 50mg/kg/ngày, chia làm 3 lần. Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: 250mg, 3 lần/ngày. Trẻ từ 5 đến 12 tuổi: 500mg, 3 lần/ngày. Trẻ trên 12 tuổi và người lớn: 750mg, 3 lần/ngày.

Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể dùng natri fusidat truyền tĩnh mạch chậm. Người lớn cân nặng trên 50kg dùng liều 500mg, 3 lần/ngày. Trẻ em và người lớn cân nặng dưới 50kg, dùng liều 6 – 7 mg/kg, 3 lần/ngày. Hòa tan lọ bột tiêm 500mg với dung môi (10ml). Sau đó pha vaofi 250 – 500ml dịch truyền như natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% và truyền trong ít nhất hai giờ. Không được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch. Bột pha tiêm sau khi hòa tan vào dung môi có thể bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 độ X trong vòng 48 giờ. Thuốc bị kết tủa nếu pha với các dịch truyền có pH thấp hơn 7,4.

Kem và mỡ bôi ngoài da 2%: Bôi một lớp mỏng thuốc 1 hoặc 2 lần mỗi ngày lên vùng da bị nhiễm khuẩn sau khi đã rửa sạch, có thể băng lại nếu cần. Tránh bôi thuốc thành lớp dày. Giới hạn đợt điều trị trong 1 tuần.

Gel nhỏ mắt 1%: Nhỏ mắt 2 lần/ngày, vào buổi sàng và buổi tối, mỗi lần 1 giọt vào túi kết mạc dưới.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thông tin.


Tác dụng phụ của ‘Fobancort 5g’

Ngoài các rối loạn tiêu hóa nhẹ, thuốc nói chung được dung nạp tốt khi uống.

  • Thường gặp ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Đau thượng vị, buồn nôn, nôn.
  • Mạch: co thắt tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối (tiêm truyền tĩnh mạch) khi không theo đúng chỉ dẫn.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR > 1/100: Vàng da, kích ứng da (bôi ngoài), chức năng gan bất thường.

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Dị ứng: nổi ban (đường toàn thân).Máu: tăng bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu, thiếu sắt, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt và giảm toạn bộ huyết cầu.

Lưu ý của ‘Fobancort 5g’

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng khi dùng cho người bị suy gan, có bệnh đường mật hoặc tắc mật do tính chất chuyển hóa của thuốc. Cần kiểm tra chức năng gan định kỳ cho những người bệnh dùng thuốc với liều cao hoặc kéo dài hoặc chức năng gan bị suy giảm. Theo dõi chức năng gan trẻ sinh thiếu tháng và sơ sinh dùng thuốc do chức năng gan chưa hoàn thiện.

Để giảm nguy cơ gặp tác dụng bất lợi khi tiêm truyền tĩnh mạch như co thắt tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch và tan máu, dung dịch điện giải phải được truyền chậm và tĩnh mạch lớn lưu thông máu tốt. Giảm calci huyết khi gặp truyền thuốc với liều cao hơn khuyến cáo, nguyên nhân do đệm phosphat – citrat có trong chế phẩm. Chống chỉ định tiêm bắp và tiêm dưới da vì gây hoại tử.

Acid fusidic cạnh tranh liên kết albumin với bilirubin in vitro, vì vậy cần thận trọng khi dùng cho trẻ sinh thiếu tháng, vàng da, nhiễm acid, hoặc trẻ sơ sinh ốm nặng do nguy cơ vàng da, da nhân.

Cần tính với lượng natri có trong các chế phẩm na tri fusidat (1 viên nén natri fusidat 250mg chứa 10 mg natri, 1ml dung dịch sau khi pha chứa 7,26mg natri).

Không cần giảm liều khi dùng thuốc cho người bệnh suy thận.

Dùng tại chỗ, thuốc có thể hấp thu vào tuần hoàn thận trong trường hợp tổn thương da diện rộng hoặc loét ở chân. Các chế phẩm kem và mỡ bôi ngoài không được bôi vào mắt.

Dùng kháng sinh tại chỗ cần giới hạn thời gian điều trị vì có thể tạo chủng vi khuẩn kháng thuốc và gây bội nhiễm những vi khuẩn không nhạy cảm.

  • Thời kỳ mang thai:

Mặc dù chưa có tác dụng gây quái thai trên người, nhưng do thuốc qua được nhau thai, nên tránh dùng acid fusidic cho phụ nữ mang thai.

  • Thời kỳ cho con bú:

Thuốc bài tiết một lượng nhỏ qua sữa. Cần cân nhắc lợi ích/nguy cơ khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc có thể xảy ra tương tác:

Mặc dù con đường chuyển hóa chính xác của acid fusidic chưa được xác định, nhưng thuốc có thể tương tác với các thuốc chuyển hóa bằng hệ enzym cytochrom P450 ở gan. Vì vậy tránh dùng đồng thời các thuốc này với acid fusidic.

Với các thuốc kháng khuẩn khác: in vitro không thấy có tác dụng hiệp đồng giữa acid fusidic và rifampicin hoặc vancomycin. Đối kháng tác dụng của ciprofloxacin đã được thông báo. Tương tác với các peniclin khá phức tạp, hoặc đối kháng tác dụng của một hoặc cả hai thuốc hoặc không có tương tác. Tuy nhiên sử dụng một penicilin kháng tụ cầu cùng với acid fusidic có thể ngăn ngừa sự xuất hiện các thể đột biến của tụ cầu kháng acid fusidic và sự phối hợp này có thể có hiệu quả trên lâm sàng.

Thuốc kháng virus ức chế protease (saquinavir, ritonavir): có thể ức chế chuyển hóa lẫn nhau giữa các thuốc ức chế này đều tăng cao trong huyết tương, dễ gây độc. Tránh phối hợp với các thuốc này.

  • Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc?

Nhiễm Staphylococcus đường niệu (trừ khi do áp xe nhu mô thận) (acid fusidic phân bố trong nhu mô thận nhưng không thải trừ qua nước tiểu).

Suy gan.

Bệnh nhân dị ứng với acid fusidic.

Phụ nữ mang thai.


Quy cách

Tuýp

Nhà sản xuất

HOE

Nước sản xuất

MALAYSIA

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status