Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: STELLA

(00016114)
Đã copy nội dung

Thuốc Flucoldstad Stada Trị Cảm Lạnh Và Cúm, Giảm Đau (Hộp 10 Vỉ X 10 Viên)

(00016114)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: STELLA

(00016114)
Đã copy nội dung

Thuốc Flucoldstad Stada Trị Cảm Lạnh Và Cúm, Giảm Đau (Hộp 10 Vỉ X 10 Viên)

(00016114)
Đã copy nội dung
Thành phần: Acetaminophen, Cafein, Phenylephrine
Danh mục: Thuốc ho & cảm
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Pháp
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-18109-12
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Stada
Nước sản xuất: France
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm ngừng kinh doanh

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Flucoldstad Stada Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Flucoldstad Stada là sản phẩm của Công ty TNHH Liên doanh STADA Việt Nam. Thuốc có thành phần gồm paracetamol, cafein, phenylephedrin hydroclorid, được chỉ định để giảm đau xoang, các triệu chứng cảm lạnh và cúm, bao gồm cả mệt mỏi và buồn ngủ.

Thuốc Flucoldstad Stada được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hình thuôn dài, màu cam, hai mặt khum, vạch, và được đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Thuốc Flucoldstad Stada

Thành phần

Hàm lượng

Acetaminophen

500-mg

Cafein

25-mg

Phenylephrine

5-mg

Công Dụng Của Thuốc Flucoldstad Stada

Chỉ định

Thuốc Flucoldstad Stada được chỉ định dùng để giảm đau xoang, các triệu chứng cảm lạnh và cúm, bao gồm cả mệt mỏi và buồn ngủ.

Dược lực học

Paracetamol

Paracetamol là một dẫn xuất tổng hợp không gây nghiện của p-aminophenol. Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt theo cơ chế tương tự với salicylat. Ở cùng liều lượng, paracetamol cho tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

Paracetamol giúp giảm thân nhiệt ở người bị sốt nhưng hiếm khi làm hạ thân nhiệt ở người bình thường. Paracetamol ức chế yếu, thuận nghịch, không chuyên biệt trên cyclooxygenase ở liều 1 g mỗi ngày. Ở liều điều trị, paracetamol tác động rất ít trên hệ tim mạch và hệ hô hấp, tuy nhiên, ở liều độc, paracetamol có thể gây suy tuần hoàn, thở nhanh và nông.

Cafein

Cafein là dẫn xuất xanthin hoạt động mạnh nhất về kích thích hệ thần kinh trung ương, làm giảm mệt mỏi và tăng hoạt động tinh thần.

Phenylephrin

Phenylephrin chủ yếu tác động trực tiếp trên các thụ thể alpha-adrenergic. Ở liều điều trị, tác dụng chính của phenylephrin là gây co mạch. Sau khi uống các mạch máu ở niêm mạc mũi bị co thắt, làm giảm nghẹt mũi.

Dược động học

Paracetamol 

Paracetamol hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 10 - 60 phút sau khi uống. Paracetamol phân bố trong hầu hết các mô của cơ thể. Thuốc qua được nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ. Ở liều điều trị thông thường thuốc gắn kết với protein trong huyết tương hầu như không đáng kể, nhưng tăng lên khi nồng độ thuốc tăng. Thời gian bán thải khoảng 1 đến 3 giờ. 

Paracetamol chuyển hóa qua gan và thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng kết hợp với glucuronic và sulfat. Dưới 5% thuốc được đào thải dưới dạng không thay đổi. Một chất chuyển hóa thứ yếu do sự hydroxyl hóa (N-acetyl-p-benzoquinoneimin) được sinh ra với lượng nhỏ trong gan và thận. Giải độc chất này bằng cách cho kết hợp với glutathion nhưng có thể tích lũy sau khi quá liều paracetamol và gây tổn thương tế bào. 

Cafein

Cafein được hấp thu dễ dàng sau khi uống và phân bố rộng trong cơ thể. Cafein cũng được hấp thu qua da. Cafein dễ dàng vào hệ thần kinh trung ương và vào nước bọt, cafein cũng có mặt trong sữa mẹ ở nồng độ thấp và cafein đi qua nhau thai. Ở người lớn, cafein được chuyển hóa gần như hoàn toàn trong gan qua quá trình oxy hóa, demethyl hóa, và acetyl hóa, và được bài tiết trong nước tiểu. Thời gian bán thải ở người lớn khoảng 3 - 7 giờ.

Phenylephrin

Phenylephrin có sinh khả dụng đường uống thấp do hấp thu bất thường và bị chuyển hóa lần đầu bởi monoamin oxidase ở ruột và gan.

Liều Dùng Của Thuốc Flucoldstad Stada

Cách dùng

Thuốc Flucoldstad Stada dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn, trẻ em từ 12 tuổi trở lên

Mỗi lần dùng từ 1 - 2 viên, có thể tăng lên 4 lần/ngày (nhưng không quá 8 viên một ngày).

Nhưng điều này không nên lặp lại thường xuyên mỗi 4 giờ.

Không nên dùng liền tục hơn 7 ngày mà không có sự tư vấn về y tế.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Paracetamol

Triệu chứng

Các dấu hiệu sớm của quá liều paracetamol (thường buồn nôn và nôn, có thể bao gồm chứng lơ mơ và đổ mồ hôi) thường xảy ra trong vòng 24 giờ. Đau bụng có thể là dấu hiệu đầu tiên của tổn thương gan, không phải lúc nào cũng xảy ra rõ ràng trong 24 - 48 giờ mà đôi khi có thể bị trì hoãn cho đến 4 - 6 ngày sau khi uống.

Tổn thương gan thường tối đa 72 đến 96 giờ sau khi uống. Những tổn thương có thể xảy ra như suy gan, bệnh não, hôn mê, và chết. Các biến chứng của suy gan bao gồm nhiễm toan, phù não, xuất huyết, hạ đường huyết, hạ huyết áp, nhiễm trùng, và suy thận.

Điều trị

Có thể sử dụng than hoạt tính để làm giảm sự hấp thụ qua đường tiêu hóa, nếu dùng quá liều trong vòng 1 giờ hay đã uống nhiều hơn 150 mg paracetamol/kg cân nặng. Đo nồng độ paracetamol trong huyết tương được càng sớm càng tốt, nhưng phải trong vòng 4 giờ sau khi uống. Điều trị bằng thuốc giải độc nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi nghi ngờ uống paracetamol quá liều và không cần đợi kết quả xét nghiệm.

Acetylcystein có hiệu quả nhất khi dùng trong 8 giờ đầu tiên sau khi uống quá liều và hiệu quả giảm dần sau đó. Truyền tĩnh mạch acetylcystein khi bệnh nhân bị suy gan kịch phát tiến triển nhằm làm giảm tổn thương và tử vong. Methionin, giống như acetylcysteine. Tuy nhiên, không hiệu quả nếu việc điều trị bị trì hoãn, hư hại gan xảy ra nhanh hơn và nặng hơn nếu bắt đầu điều trị bằng methionin muộn hơn 10 giờ.

Cafein

Triệu chứng

Quá liều cafein có thể dẫn đến đau vùng thượng vị, nôn mửa, tăng bài niệu, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp tim, kích thích hệ thần kinh trung ương (mất ngủ, bồn chồn, phấn khích, kích động, hốt hoảng, run và co giật).

Điều trị

Không có thuốc giải độc đặc hiệu, nhưng có thể sử dụng các biện pháp hỗ trợ.

Phenylephrin

Triệu chứng

Quá liều phenylephrin có thể gây ra cao huyết áp, nhức đầu, co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, dị cảm, hoặc nôn mửa.

Điều trị

Điều trị lâm sàng thích hợp. Tăng huyết áp nặng có thể điều trị bằng thuốc phentolamin.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Flucoldstad Stada

    Khi sử dụng thuốc Flucoldstad Stada, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Paracetamol

    Các tác dụng phụ của paracetamol hiếm và thường nhẹ.

    • Phản ứng huyết học bao gồm giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, và mất bạch cầu hạt. 

    • Da phát ban và phản ứng quá mẫn khác đôi khi xảy ra.

    Cafein

    • Mất ngủ, bồn chồn, căng thẳng và mê sảng nhẹ.

    Phenylephrin

    • Tăng huyết áp kéo dài.

    • Nhịp tim nhanh hoặc phản xạ nhịp tim chậm.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Flucoldstad Stada

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Flucoldstad Stada chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Sử dụng đồng thời với các thuốc thông mũi cường giao cảm khác.

  • U tế bào ưa crom.

  • Tăng nhãn áp góc đóng.

  • Suy gan hoặc suy thận nặng, tăng huyết áp, cường giáp, bệnh tiểu đường, và bệnh tim.

  • Bệnh nhân dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng, hoặc thuốc chẹn beta. 

  • Những người đang dùng hoặc những người đã dùng IMAO trong vòng hai tuần qua.

Thận trọng khi sử dụng

Nên dùng thận trọng cho bệnh nhân:

  • Bị suy giảm chức năng thận hoặc gan, hay, bệnh nhân nghiện rượu.

  • Có tiền sử loét dạ dày, tá tràng.

  • Loạn nhịp tim, hồi hộp.

  • Nhịp tim chậm.

  • Phì đại tuyến tiền liệt.

  • Xơ cứng động mạch nặng.

  • Mạch máu ngoại biên hoặc mạc treo có huyết khối.

  • Bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng kéo dài hơn 7 ngày hoặc có sốt kèm theo, hoặc nếu lo lắng, chóng mặt, hoặc bị mất ngủ trong thời gian điều trị.

  • Dùng thận trọng cho trẻ em và người cao tuổi đối với thuốc có chứa phenylephrin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc nếu thấy bị chóng mặt.

Thời kỳ mang thai

Sản phẩm này không được khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ do có chứa phenylephrin và cafein. Nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến cafein khi mang thai là trọng lượng trẻ sơ sinh thấp và nguy cơ sẩy thai tự nhiên tăng.

Thời kỳ cho con bú

Cần tư vấn y tế khi sử dụng thuốc này trong thời gian cho con bú vì cafein trong sữa mẹ có thể có tác dụng kích thích trên trẻ sơ sinh bú sữa mẹ và phenylephrin có thể được bài tiết trong sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Các chất ức chế monoamine oxidase (bao gồm cả moclobermide) 

Tương tác gây tăng huyết áp xảy ra giữa các amin giao cảm, chẳng hạn như phenylephrin và chất ức chế monoamin oxidase.

Amin cường giao cảm

Sử dụng đồng thời phenylephrin với các amin cường giao cảm khác có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên tim mạch.

Beta-blocker và thuốc hạ áp khác (bao gồm cả debrisoquin, guanethidin, reserpin, methyldopa)

Phenylephrin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hạ huyết áp chẹn beta. Làm tăng nguy cơ tăng huyết áp và các tác dụng phụ tim mạch khác.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng (ví dụ như amitriptylin)

Làm tăng nguy cơ gây tác dụng phụ trên tim mạch với phenylephrin.

Digoxin và các glycosid tim

Sử dụng đồng thời phenylephrin với digoxin hoặc các glycoside tim có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp hoặc đau tim.

Alkaloid của nấm cựa gà và methylsergid

Tăng nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà.

Warfarin và coumarin khác

Khi sử dụng thường xuyên hàng ngày và kéo dài paracetamol, tác dụng chống đông máu của warfarin và các coumarin có thể được tăng cường với tăng nguy cơ chảy máu, liều không thường xuyên không có ảnh hưởng đáng kể. 

Rượu

Uống rượu quá nhiều có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây ngộ độc cho gan.

Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin)

Gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan có thể làm tăng tính độc hại cho gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất gây độc hại gan.

Isoniazid

Dùng đồng thời isoniazid với paracetamol có thể làm tăng độc tính cho gan, nhưng chưa xác định chính xác cơ chế của tương tác này.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Flucoldstad Stada.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Sốt
  • Đau cấp tính
  • Đau dữ dội
  • Đau nhẹ
  • Đau nhức nhẹ
  • Đau vừa phải
  • Hạ huyết áp động mạch
  • Bệnh trĩ
  • Nghẹt mũi
  • Rối loạn nhịp tim thất thường
  • Sốc tim
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Cách trị ho cho người lớn hiệu quả nhất?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ