Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Theragen Etex
(00003093)
Đã copy nội dung

Thuốc Flotaxime 100 Theragen Kháng Viêm, Điều Trị Nhiễm Khuẩn (10 Viên)

(00003093)
Đã copy nội dung
Theragen Etex
(00003093)
Đã copy nội dung

Thuốc Flotaxime 100 Theragen Kháng Viêm, Điều Trị Nhiễm Khuẩn (10 Viên)

(00003093)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefpodoxime
Danh mục: Cephalosporin
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-10484-10
Độ tuổi: Trên 15 ngày tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Theragen
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Kháng Sinh Flotaxime 100 Là Gì?

Thuốc Flotaxime của Công ty sản xuất Theragen Etex (Hàn Quốc) có thành phần chính là Cefpodoxime proxetil, là thuốc kháng sinh.

Thành Phần Của Thuốc Kháng Sinh Flotaxime 100

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefpodoxime

100mg

Công Dụng Của Thuốc Kháng Sinh Flotaxime 100

Chỉ định

Thuốc Flotaxime được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, viêm nang (bao gồm mụn mủ), nhọt, nhọt độc, viêm quầng, viêm tế bào, viêm mạch bạch huyết, chín mé, viêm quanh móng có mủ, áp xe dưới da, viêm tuyến mồ hôi, áp xe quanh hậu môn.

  • Viêm vú.

  • Viêm họng, viêm thanh quản hầu, viêm phế quản cấp tính, viêm amidan (viêm quanh amidan, áp xe quanh amidan), viêm phế quản mãn tính, giãn phế quản, bệnh hô hấp mãn tính nhiễm trùng thử cấp, viêm phổi.
  • Viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung, viêm hậu môn do lậu cầu.
  • Nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng do E. Coli, K. pte unitiae. P, mirabilis, S. saprophyticus.
  • Viêm hạch bartholin, áp xe tuyến bartholin.
  • Viêm tai giữa, viêm xoang.
  • Viêm túi lợi chùm, viêm nha chu, viêm hàm.

Dược lực học

Flotaxime với dược chất chính là Cefpodoxime proxetil, là kháng sinh beta-lactam bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ ba dùng đường uống.

Cefpodoxime proxetil là tiền được của kháng sinh cefpodoxime. Tác động diệt khuẩn của cefpodoxime thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzymes transpeptidase gắn kết màng, điều này ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bền của thành tế bào.

Dược động học

Cefpodoxime proxetil được hấp thu bằng đường uống và nhanh chóng bị thủy phân bởi men esterase không đặc hiệu trong thành ruột thành Cefpodoxime. Sự hấp thu giảm trong điều kiện acid của dạ dày thấp.

Sau khi dùng đường uống liều đơn 200mg Cefpodoxime, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được là 2,3mg/l.

Thời gian đạt nồng độ tối đa Tmax là 2,7 giờ.

Thuốc phân phối tốt qua các mô của hệ hô hấp.

Thời gian bán thải là 2,45 giờ. Khoảng 27% Cefpodoxime trong huyết tương gắn với protein huyết tương.

Thể tích phân phối khoảng 0,46l/kg và độ thanh thải khoảng 2.4ml/phút/kg. Khoảng 81% Cefpodoxime proxetil bài tiết không đổi qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Thuốc Kháng Sinh Flotaxime 100

Cách dùng

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc

Cefpodoxime proxelil nên uống trong bữa ăn để tăng khả năng hấp thu thuốc.

Liều dùng

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi

Liều dùng thông thường là 100mg (hoạt tính) hai lần mỗi ngày sau bữa ăn.

Liều dùng có thể điều chỉnh tùy theo độ tuổi và triệu chứng bệnh, nhưng khi điều trị trong trường hợp nặng, liều dùng là 200mg (hoạt tính) hoặc hơn nữa, dùng 2 lần mỗi ngày sau bữa ăn.

Sau đây là liều dùng cho một số bệnh cụ thể:

Viêm họng/amidan

Tổng liều hằng ngày: 200mg.

Khoảng cách liều: 100mg mỗi 12 giờ.

Độ dài điều trị: 5 - 10 ngày.

Viêm phổi

Tổng liều hằng ngày: 400mg.

Khoảng cách liều: 200mg mỗi 12 giờ.

Độ dài điều trị: 14 ngày.

Bội nhiễm cấp của viêm phế quản mạn tính

Tổng liều hằng ngày: 400mg.

Khoảng cách liều: 200mg mỗi 12 giờ.

Độ dài điều trị: 10 ngày.

Lậu không biến chứng (nam, nữ) và nhiễm khuẩn hậu môn do lậu cầu (nữ)

Tổng liều hằng ngày: 200mg.

Khoảng cách liều: Liều duy nhất.

Viêm da và cấu trúc da

Tổng liều hằng ngày: 800mg.

Khoảng cách liều: 400mg mỗi 12 giờ.

Độ dài điều trị: 7 - 14 ngày.

Viêm xoang

Tổng liều hằng ngày: 400mg.

Khoảng cách liều: 200mg mỗi 12 giờ.

Độ dài điều trị: 10 ngày.

Nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng

Tổng liều hằng ngày: 200mg.

Khoảng cách liều: 100mg mỗi 12 giờ.

Độ dài điều trị: 7 ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nghiên cứu độc tính trên loài gặm nhấm, liều đơn 5g/kg dùng đường uống không có tác dụng phụ.

Trong trường hợp phản ứng độc tính do quá liều, thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc có thể dùng để tách Cefpodoxime khỏi cơ thể, đặc biệt nếu chức năng thận bị tổn thương.

Triệu chứng độc tính do quá liều kháng sinh beta-lactam có thể gây buồn nôn, ói mửa, khó chịu vùng thượng vị và tiêu chảy.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên sử dụng một liều thuốc, bạn hãy bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Kháng Sinh Flotaxime 100

    Khi sử dụng thuốc Flotaxime, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

    Sốc: Nếu sốc xảy ra, ngưng sử dụng thuốc.

    Mẫn cảm: Các triệu chứng mẫn cảm như phát ban, nổi mề đay, ngứa, sưng phồng tuyến, đau khớp, và sốt có thể xảy ra. Nếu những dấu hiệu này xảy ra, ngưng sử dụng thuốc và dùng phương pháp điều trị thích hợp.

    Máu: Đôi khi tăng bạch cầu ưa eosin, giảm lượng tiểu cầu, hiếm khi xảy ra chứng mất bạch cầu hạt. Giảm toàn thể huyết cầu, và thiếu máu huyết giải cũng xảy ra khi dùng các kháng sinh thuộc nhóm cephem.

    Thận: Hiếm khi suy thận cấp tính khi dùng các kháng sinh họ cephem. Nếu có dấu hiệu này xảy ra, ngưng sử dụng và dùng phương pháp điều trị thích hợp.

    Gan: Đôi khi tăng mức S-GOT. S-GPT, AL-P, và LDH.

    Tiêu hóa: Hiếm khi viêm kết tràng trầm trọng kèm theo phân có máu do viêm kết tràng màng giả xảy ra. Nếu xảy ra tiêu chảy thường xuyên dùng phương pháp điều trị thích hợp hoặc ngưng dùng thuốc. Đôi khi buồn nôn, nôn có thể xảy ra.

    Bội nhiễm: Hiếm khi viêm miệng và Candida ở miệng xảy ra.

    Thiếu vitamin: Thiếu vitamin K (giảm prothrombin, chảy máu), thiếu vitamin nhóm B (chán ăn, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm dây thần kinh).

    Da: Hiếm khi xảy ra hội chứng Steven-Jonhson, hội chứng lyell. Nếu dấu hiệu này xảy ra, ngưng dùng thuốc và dùng phương pháp điều trị thích hợp.

    Hô hấp: Khi sử dụng các kháng sinh nhóm cephem khác, viêm phổi mô kẽ kèm theo phát ban, ho, khó thở, rối loạn hình chụp X quang ngực hiếm khi xảy ra. Nếu những triệu chứng này xảy ra, ngưng dùng thuốc và dùng phương pháp điều trị thích hợp.

    Co giật: Khi sử dụng các kháng sinh họ cephem khác, nếu thuốc này dùng nhiều ở bệnh nhân suy thận, co giật có thể xảy ra.

    Các phản ứng khác: Hiếm khi chóng mặt, nhức đầu và phù xảy ra.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Kháng Sinh Flotaxime 100

Chống chỉ định

Bệnh nhân sốc với thành phần chính của thuốc.

Không nên dùng thuốc ở những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với thuốc hoặc các kháng sinh họ cephem, nhưng nếu cần thiết phải sử dụng thuốc thì phải thận trọng.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với penicillin.

Những bệnh nhân hoặc người trong gia đình của họ có phản ứng dị ứng như hen phế quản, phát ban da và mày đay...

Bệnh nhân bị suy thận trầm trọng.

Bệnh nhân tiêu hóa kém, bệnh nhân bổ sung chất dinh dưỡng bằng đường tiêm truyền, người lớn tuổi, bệnh nhân có hệ thống tuần hoàn kém (thiếu vitamin K).

Để ngăn ngừa sự gia tăng vi khuẩn để kháng khi dùng thuốc này phải kiểm tra độ nhạy cảm của vi khuẩn và chỉ dùng trong thời gian ngắn nhất.

Để tiên lượng những phản ứng do sốc, cần phải theo dõi bệnh nhân kỹ khi sử dụng thuốc.

Người cao tuổi: Khi điều trị cho người cao tuổi, thuốc này phải dùng thận trọng do chức năng sinh lý giảm.

Trẻ em: An toàn và hiệu quả ở trẻ sơ sinh ít hơn hai tháng tuổi thì chưa được biết.

Phụ nữ có thai: Vì an toàn cho phụ nữ có thai, chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dựa vào đặc tính dược lý của Cefpodoxime proxetil, cho tới nay chưa thấy có ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Cefpodoxime proxetil không gây quái thai hoặc hư thai khi sử dụng ở chuột cống trong quá trình mang thai với liều trên 100mg/kg/ngày (gấp hai lần liều trên người dựa trên mg/m2) hoặc trên thỏ với liều trên 30mg/kg/ngày (gấp 1 - 2 lần liều ở người dựa trên mg/m2).

Tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ của Cefpodoxime proxetil khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Bởi vì các nghiên cứu trên động vật mang thai không luôn luôn đáp ứng cho người, thuốc này chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Cefpodoxime bài tiết qua sữa mẹ. Trong nghiên cứu ở phụ nữ cho con bú, mức Cefpodoxime trong sữa mẹ là 0%, 2% và 6% tương ứng với nồng độ trong huyết thanh là 4 giờ sau khi dùng 200mg liều Cefpodoxime proxetil. Liều sau sáu giờ, nồng độ là 0%, 9% và 16% tương ứng với nồng độ trong huyết thanh. Bởi vì nguy cơ gây phản ứng trầm trọng ở trẻ em đang bú mẹ, quyết định ngừng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc tùy thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Ảnh hưởng đến xét nghiệm:

  • Phản ứng dương tính giả với glucose ở nước tiểu có thể xảy ra với thử nghiệm giảm lượng đồng. 
  • Thuốc này có thể gây phản ứng dương tính với thử nghiệm Coombs.

Tương tác thuốc - thuốc

Hấp thu Cefpodoxim giảm khi có chất chống acid, vì vậy tránh dùng Cefpodoxim cùng với chất chống acid.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ phòng.

Nguồn Tham Khảo

Theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính
  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Bệnh lậu
  • Viêm tai giữa (OM)
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ