Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
CHEMIPHARMA
(00008440)
Đã copy nội dung

Thuốc Fexogold 80 Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Gout (1 Vỉ X 10 Viên)

(00008440)
Đã copy nội dung
CHEMIPHARMA
(00008440)
Đã copy nội dung

Thuốc Fexogold 80 Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Gout (1 Vỉ X 10 Viên)

(00008440)
Đã copy nội dung
Thành phần: Febuxostat
Danh mục: Thuốc trị tăng acid uric máu & bệnh gout
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: 11223/QLD-KD
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Fexogold 80 Là Gì?

Fexogold 80 của Công ty Precise Chemipharma Pvt. Ltd., thành phần chính là febuxostat. Thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh gout.

Fexogold 80 được bào chế dạng viên nén, đóng gói theo quy cách 1 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Thuốc Fexogold 80

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Febuxostat

80mg

Công Dụng Của Thuốc Fexogold 80

Chỉ định

Thuốc Fexogold 80 chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị tăng axit uric máu mãn tính ở người bị gout.

Dược lực học

Acid uric là sản phẩm cuối cùng của sự chuyển hóa purin ở người và được tạo thành trong các đợt chuyển hóa hypoxanthin thành xanthin, sau đó thành acid uric. Cả hai bước trong sự chuyển dạng trên được xúc tác bởi xanthin oxidase (XO). Febuxostat là một dẫn xuất 2-arylthiazol đạt được hiệu quả điều trị làm giảm nồng độ acid uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc xanthin oxidase. Febuxostat là một chất ức chế chọn lọc xanthin oxidase không purin (NP-SIXO) mạnh với một giá trị Ki ức chế in vitro dưới 1 nanomol. Febuxostat đã được chứng minh là ức chế mạnh cả dạng oxy hóa và dạng khử của xanthin oxidase.

Dược động học

Hấp thu

Febuxostat được hấp thu nhanh (tmax 1,0 - 1,5 giờ) và được hấp thu tốt (ít nhất là 84%). Sau khi uống một liều đơn và nhiều liều 80 mg và 120 mg, 1 lần/ngày, Cmax khoảng 2,8 - 3,2 µg/mL đối với liều 80 mg, 1 lần/ngày và 5,0 - 5,3 µg/mL đối với liều 120 mg, 1 lần/ngày. Sinh khả dụng tuyệt đối của công thức viên nén febuxostat chưa được nghiên cứu.

Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định (VSS/F) của febuxostat khoảng 29 - 75 lít sau khi dùng các liều uống 10 - 300 mg. Sự gắn kết của febuxostat với protein huyết tương khoảng 99,2% (chủ yếu là với albumin) và không thay đổi trên phạm vi nồng độ đạt được với liều 80 mg và 120 mg. Sự gắn kết của các chất chuyển hóa có hoạt tính với protein huyết tương từ khoảng 82% đến 91%.

Chuyển hóa

Febuxostat được chuyển hóa mạnh do sự liên hợp thông qua hệ thống enzym uridin diphosphat glucuronosyltransferase (UDPGT) và sự oxy hóa thông qua hệ thống cytochrom P450 (CYP). 4 chất chuyển hóa hydroxyl có hoạt tính dược lý đã được xác định, trong đó 3 chất có trong huyết tương người. Các nghiên cứu in vitro với microsom gan người cho thấy những chất chuyển hóa oxy hóa trên được hình thành chủ yếu bởi CYP1A1, CYP1A2, CYP2C8 hoặc CYP2C9 và febuxostat glucuronid được hình thành chủ yếu bởi UGT 1A1, 1A8 và 1A9.

Thải trừ

Febuxostat được thải trừ qua cả hai đường gan và thận. Sau khi uống một liều 80 mg febuxostat có đánh dấu 14C, khoảng 49% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng febuxostat không thay đổi (3%), acyl acglucuronid của hoạt chất (30%), các chất chuyển hóa oxy hóa đã biết của nó và các chất liên hợp (13%) và các chất chuyển hóa khác chưa được biết (3%). Ngoài sự bài tiết qua nước tiểu, khoảng 45% liều dùng được tìm thấy trong phân dưới dạng febuxostat không thay đổi (12%), acyl glucuronid của hoạt chất (1%), các chất chuyển hóa oxy hóa đã biết của nó và các chất liên hợp (25%) và các chất chuyển hóa khác chưa được biết (7%).

Liều Dùng Của Thuốc Fexogold 80

Cách dùng

Uống thuốc cùng với bữa ăn.

Liều dùng

Đối với liều điều trị tăng axit uric trong máu ở bệnh nhân gout, febuxostat được khuyến cáo dùng 40 mg hoặc 80 mg mỗi ngày. Liều khởi đầu 40 mg mỗi ngày: Đối với bệnh nhân mà không đạt được lượng axit uric trong huyết thanh ít hơn 60 ml/dL sau 2 tuần dùng 40 mg thì được khuyến cáo chuyển sang febuxostat 80 mg.

Febuxostat không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và các thuốc kháng axit.

Suy thận:

Không cần thiết điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình khi dùng febuxostat. Liều khởi đầu của febuxostat là 40 mg mỗi ngày. Với bệnh nhân có lượng axit uric trong huyết thanh dưới 6 ml/dL sau 2 tuần dùng 40 mg thì chuyển sang febuxostat 80 mg.

Không cần thiết điều chỉnh liều lượng với những bệnh nhân suy gan nhẹ tới trung bình.

Mức độ axit uric:

Nồng độ axit uric trong huyết thanh có thể dưới 6 ml/dl sau 2 tuần bắt đầu điều trị bằng febuxostat.

Bệnh gout:

Bùng phát bệnh gout có thể xảy ra sau khi bắt đầu febuxostat do thay đổi nồng độ axit uric trong huyết thanh, dẫn đến sự huy động urat từ các mô. Dự phòng bùng phát này bằng cách dùng kết hợp vứi một loại thuốc kháng viêm không steriod (NSAID) hoặc colchicin vàolúc bắt đầu febuxostat. Điều trị dự phòng có thể mang lại lợi ích cho đến 6 tháng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Viên nén Febuxostat đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân khỏe mạnh với liều lượng lên đến 300 mg mỗi ngày trong bảy ngày mà không có bằng chứng về độc tính giới hạn liều lượng. Không có quá liều của viên nén febuxostat được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng. Bệnh nhân nên được quản lý bằng cách chăm sóc triệu chứng và hỗ trợ nếu có quá liều.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Fexogold 80

    Khi sử dụng thuốc Fexogold 80, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Không xác định tần suất

    • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn.

    • Hệ cơ xương khớp: Đau khớp, yếu hoặc tê tay/chân.

    • Da và mô mềm: Phát ban.

    • Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Tức ngực, khó thở.

    • Hệ thần kinh: Nói chậm hoặc khó khăn, chóng mặt, ngất.

    • Hệ gan mật: Tăng men gan, tổn thương gan.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Fexogold 80

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Fexogold 80 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân đang điều trị bằng azathioprine hoặc mercaptopurine.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng febuxostat, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn có hoặc đã từng có đau ngực; cấy ghép nội tạng; ung thư; đột quỵ; hội chứng Lesch-Nyhan; suy tim, suy thận hoặc bệnh gan.

Lắng đọng xanthin:

Ở những bệnh nhân có tỷ lệ hình thành urat tăng cao (ví dụ bệnh ác tính và điều trị của nó, hội chứng Lesch-Nyhan), trong những trường hợp hiếm gặp, nồng độ tuyệt đối của xanthin trong nước tiểu có thể tăng đủ để cho phép sự lắng đọng trong đường tiết niệu. Do chưa có kinh nghiệm với febuxostat, không khuyến cáo sử dụng febuxostat ở nhóm bệnh nhân này.

Mercaptopurin/azathioprin:

Không khuyến cáo sử dụng Febuxostat ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời bằng mercaptopurin/azathioprin. Trong trường hợp không thể tránh được sự phối hợp này, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Khuyến cáo giảm liều mercaptopurin hoặc azathioprin để tránh những tác dụng về huyết học có thể có.

Bệnh nhân được ghép tạng:

Do chưa có kinh nghiệm ở bệnh nhân được ghép tạng, không khuyến cáo sử dụng Febuxostat ở những bệnh nhân này.

Theophylin:

Sử dụng đồng thời Febuxostat 80 mg và liều đơn theophyllin 400 mg cho đối tượng khỏe mạnh không cho thấy bất kỳ sự tương tác nào về mặt dược động học. Febuxostat 80 mg có thể sử dụng cho những bệnh nhân được điều trị đồng thời với theophyllin mà không có nguy cơ làm tăng nồng độ huyết thanh của theophyllin. Không có dữ liệu nghiên cứu cho febuxostat 120 mg.

Rối loạn gan:

Trong các nghiên cứu lâm sàng pha 3 kết hợp, đã quan sát thấy bất thường về xét nghiệm chức năng gan nhẹ ở những bệnh nhân được điều trị bằng febuxostat (5%). Khuyến cáo xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị bằng febuxostat và định kỳ sau đó dựa trên đánh giá lâm sàng.

Rối loạn tuyến giáp:

Đã quan sát thấy tăng các trị số hormon kích thích tuyến giáp (TSH (> 5,5 µIU/mL) ở những bệnh nhân điều trị lâu dài bằng febuxostat (5,5%) trong các nghiên cứu mở rộng nhãn mở dài hạn. Cần thận trọng khi sử dụng febuxostat ở bệnh nhân có thay đổi chức năng tuyến giáp.

Tính an toàn và hiệu quả của febuxostat chưa được thiết lập ở bệnh nhi dưới 18 tuổi.

Rối loạn tim mạch:

Không khuyến cáo điều trị bằng febuxostat ở những bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc suy tim sung huyết.

Dị ứng/quá mẫn với thuốc:

Các báo cáo hiếm gặp về phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và phản ứng phản vệ/sốc cấp tính đe dọa tính mạng, đã được thu thập trong kinh nghiệm hậu mãi. Trong hầu hết trường hợp, các phản ứng trên xảy ra trong tháng đầu tiên điều trị bằng febuxostat. Một số nhưng không phải tất cả các bệnh nhân này đã báo cáo về suy thận và/hoặc quá mẫn trước đó với alopurinol. Phản ứng quá mẫn nặng, bao gồm phản ứng thuốc có kèm tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS) có liên quan với sốt, huyết học, thận hoặc gan trong một số trường hợp.

Cơn gút cấp tính (đợt bùng phát bệnh gút):

Không nên bắt đầu điều trị bằng febuxostat cho đến khi cơn gút cấp tính đã giảm xuống hoàn toàn. Các đợt bùng phát bệnh gút có thể xảy ra trong thời gian bắt đầu điều trị do sự thay đổi nồng độ acid uric huyết thanh dẫn đến huy động urat từ sự lắng đọng ở các mô. Lúc bắt đầu điều trị bằng febuxostat, khuyến cáo nên điều trị dự phòng các đợt bùng phát bằng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoặc colchicin trong ít nhất 6 tháng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Buồn ngủ, chóng mặt, dị cảm và nhìn mờ đã được báo cáo với việc sử dụng febuxostat. Bệnh nhân cần thận trọng trước khi lái xe, vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng febuxostat trong quá trình mang thai khi lợi ích cho mẹ hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Không biết febuxostat có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng febuxostat cho người đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Chất nền của Xanthine oxidase: Febuxostat là chất ức chế Xanthine oxidase. Febuxostat làm thay đổi sự chuyển hóa của theophylline (một chất nền của Xanthine oxidase) ở người. Thận trọng khi dùng đồng thời hai thuốc này.

Febuxostat là chất ức chế Xanthine oxidase, do đó, dùng đồng thời Febuxostatvới các chất được chuyển hóa bởi Xanthine oxidasecó thể làm tăng nồng độ của các thuốc này trong huyết tương, dẫn đến ngộ độc.

Chống chỉ định Febuxostat ở những bệnh nhân được điều trị bằng azathioprine hoặc mercaptopurine.

Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Bảo Quản

Nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Fexogold 80 là của Công ty Precise Chemipharma Pvt. Ltd.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Cơ xương là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ