Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Fexofenadin 120

Fexofenadin 120
Fexofenadin 120
Fexofenadin 120
Fexofenadin 120
Fexofenadin 120
Tên thuốc gốc: Fexofenadine
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00009847

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Fexofenadin 120’ Là gì?

Thuốc fexofenadin 120 của Công ty cổ phần US Pharma USA, có thành phần chính Fexofenadine hydrochloride (HCL), đây là một thuốc kháng histamin được sử dụng để làm giảm các triệu chứng dị ứng như: Chảy nước mắt, chảy nước mũi, ngứa mắt/mũi, hắt hơi, phát ban và ngứa.

Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn histamine, một chất tự nhiên trong cơ thể gây ra phản ứng dị ứng.


Thành phần của ‘Fexofenadin 120’

Dược chất chính:

  • Hoạt chất: Fexofenadin Hydroclorid 120mg
  • Tá dược: Lactose, Polyvinyl pyrrolidon K30, Colloidal silicon dioxyd, Magnesi stearat, Natri starch glycolat, Hydroxypropylmethyl cellulose 606, Hydroxypropylmethyl cellulose 615, Talc, Titan dioxyd, Polyethylen glycol 6000, Màu Tartrazin yellow lake, Màu Red iron oxyd, Màu Yellow iron oxyd

Loại thuốc: Thuốc kháng histamin thế hệ thứ 3

Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén dài bao phim 120mg

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần US Pharma USA


Công dụng của ‘Fexofenadin 120’

Chỉ định

Thuốc Fexofenadin 120 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Giảm nhẹ các triệu chứng đi kèm với viêm mũi dị ứng theo mùa như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, nghẹt mũi, ngứa vòm/hầu/họng.

  • Điều trị các triệu chứng của mày đay mạn tính vô căn, làm giảm ngứa và số lượng dát mề đay.

Dược lực học

Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Thuốc là một chất chuyển hóa có hoạt tính của Terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim.

Fexofenadin không có tác dụng đáng kể đối kháng Acetylcholin, đối kháng Dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể Alpha hoặc Beta – Adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1, tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.

Dược động học

Thuốc hấp thu tốt khi dùng đường uống. Sau khi uống 1 viên nén 60 mg, nồng độ đỉnh trong máu khoảng 142 nanogam/ ml, đạt được sau 2 – 3 giờ. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% nhưng không làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc.

Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc là 60 – 70%, chủ yếu là với Albumin và Alpha 1 – Acid Glycoprotein. Thể tích phân bố là 5,4 – 5,8 lít/ kg. Không rõ thuốc có qua nhau thai hoặc bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng khi dùng Terfenadin đã phát hiện được Fexofenadin là chất chuyển hóa của Terfenadin trong sữa mẹ.

Fexofenadin không qua hàng rào máu-não. Xấp xỉ 5% liều dùng của thuốc được chuyển hóa. Khoảng 0,5 – 1,5% được chuyển hóa ở gan nhờ hệ Enzym Cytochrom P450 thành chất không có hoạt tính. 3,5% được chuyển hóa thành dẫn chất Este Methyl, chủ yếu nhờ hệ vi khuẩn ruột.

Nửa đời thải trừ của Fexofenadin khoảng 14,4 % giờ, kéo dài hơn ở người suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (xấp xỉ 80%), 11 – 12% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.


Liều dùng của ‘Fexofenadin 120’

Cách dùng

Thuốc được dùng qua đường uống.

Uống trọn viên thuốc với một ly nước. 

Liều dùng

Viêm mũi dị ứng: 

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần/ngày.

Mày đay mạn tính vô căn: 

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần/ngày.

Liều khởi đầu khi điều trị cho bệnh nhân suy chức năng thận: Uống 1 viên/lần/ngày.

Người lớn tuổi và người suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều: Chóng mặt, buồn ngủ và khô miệng đã được báo cáo.

Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.


Tác dụng phụ của ‘Fexofenadin 120’

Khi sử dụng thuốc Fexofenadin 120, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, tỉ lệ gặp tác dụng không mong muốn ở nhóm bệnh nhân dùng fexofenadin tương tự nhóm dùng placebo. Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới và chủng tộc của bệnh nhân.

Thường gặp:

  • Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt;

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu;

  • Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang và đau lưng;

Ít gặp:

  • Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng;

  • Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng;

Hiếm gặp:

  • Da: Ban, mày đay, ngứa;

  • Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ;

Cách xử trí:

Các tác dụng không mong muốn của thuốc thường nhẹ, chỉ 2.2% bệnh nhân phải ngừng thuốc do các tác dụng không mong muốn của thuốc. 


Lưu ý của ‘Fexofenadin 120’

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Fexofenadin 120 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm đối với Fexofenadin;

  • Bệnh nhân dưới 12 tuổi;

Thận trọng khi sử dụng

Ảnh hưởng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi vận hành máy móc hoặc lái tàu xe.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thận trọng cho phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú. Chỉ dùng khi thật cần thiết.

Tương tác thuốc

Fexofenadin không được chuyển dạng sinh học ở gan và vì vậy không tương tác với các thuốc chuyển hóa trong gan. An toàn khi dùng kết hợp fexofenadin với erythromycin và ketoconazol, không gây ra hội chứng xoắn đỉnh, một tác dụng phụ thường gặp khi kết hợp các chất đối kháng thụ thể histamin thế hệ 1 với erythromycin và ketoconazol. Tuy vậy, nồng độ fexofenadin trong huyết tương tăng gấp đôi sau khi dùng chung với erythromycin hoặc ketoconazol.

Thuốc kháng acid có chứa gel nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin, do gắn kết thuốc ở đường tiêu hóa. Nên uống các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.


Quy cách

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

USA PHARMA

Nước sản xuất

UNITED STATES

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nguồn tham khảo

Tham khảo nội dung giấy Hướng dẫn sử dụng.

Các bệnh liên quan
  • Dị ứng phấn hoa
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Nổi mề đay mãn tính
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928