Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Strides
(00003042)
Đã copy nội dung

Thuốc Fexidine 60Mg Điều Trị Viêm Mũi Dị Ứng, Nổi Mề Đay (5 Vỉ X 10 Viên)

(00003042)
Đã copy nội dung
Strides
(00003042)
Đã copy nội dung

Thuốc Fexidine 60Mg Điều Trị Viêm Mũi Dị Ứng, Nổi Mề Đay (5 Vỉ X 10 Viên)

(00003042)
Đã copy nội dung
Thành phần: Fexofenadine
Danh mục: Thuốc kháng histamin & kháng dị ứng
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-8842-04
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Fexidine 60Mg Là Gì?

Thuốc Fexidine là thuốc chống dị ứng chứa hoạt chất Fexofenadine. Thuốc giúp làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và nổi mề đay tự phát hay mạn tính, hắt hơi chảy nước mũi, ngứa mũi, mắt ngứa đỏ chảy nước mắt, phát ban và ngứa.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Thuốc Fexidine 60Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Fexofenadine

60mg

Công Dụng Của Thuốc Fexidine 60Mg

Chỉ định

Thuốc Fexidine được chỉ định điều trị các triệu chứng trong viêm mũi đị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên như:

  • Đỏ mắt, ngứa mắt và chảy nước mắt.
  • Nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi.
  • Ngứa miệng, họng, tai và mặt.

Dược lực học

Fexofenadine là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đề kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Thuốc là một chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim.

Fexofenadine không có tác dụng đáng kể đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha- hoặc beta-adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1, tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.

Dược động học

Hấp thu

Thuốc hấp thu tốt khi dùng đường uống. Sau khi uống 1 viên nén 60 mg, nồng độ đỉnh trong máu khoảng 142 nanogam/ml, đạt được sau 2 - 3 giờ.

Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% nhưng không làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc.

Phân bố

Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc là 60 - 70%, chủ yếu là với albumin và alpha acidglycoprotein. Thể tích phân bố là 5,4 - 5,8 lít/kg. Không rõ thuốc có qua nhau thai hoặc thải trừ vào sữa mẹ hay không, nhưng khi dùng terfenadin đã phát hiện được fexofenadine là chất chuyển hóa của terfenadin trong sữa mẹ. Fexofenadine không qua hàng rào máu-não.

Chuyển hoá

5% liều dùng của thuốc được chuyển hoá. Khoảng 0,5 - 1,5% được chuyển hoá ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 thành chất không có hoạt tính, 3,5% được chuyển hoá thành dẫn chất este metyl, chủ yếu nhờ hệ vi khuẩn ruột.

Thải trừ

Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (xấp xỉ 80%), 11 - 12% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải 14,4 giờ.

Liều Dùng Của Thuốc Fexidine 60Mg

Cách dùng

Dùng uống sau mỗi bữa ăn, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng

Viêm mũi dị ứng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg, uống 1 lần/ngày. Liều cao hơn 60mg x 2 lần/ngày (có thể tăng tới 240 mg x 2 lần/ngày) không làm tăng thêm tác dụng điều trị.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi là 30 mg x 2 lần/ngày.

Mày đay mạn tính vô căn:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 60 mg x 2 lần/ngày.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi là 30 mg x 2 lần/ngày.

Bệnh nhân suy thận:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi bị suy thận hay phải thẩm phân máu dùng liều 60 mg x 1 lần/ngày.

Trẻ 6 đến 12 tuổi bị suy thận là 30 mg x 1 lần/ngày.

Bệnh nhân suy gan:

Không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thông tin về độc tính cấp của fexofenadine còn hạn chế. Tuy nhiên, buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.

Cách xử trí:

Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hoá. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Fexidine 60Mg

    Khi sử dụng thuốc Fexidine, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như sau:

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Thần kinh: Buần ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
    • Tiêu hoá: Buồn nôn, khó tiêu.
    • Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/1000

    • Da: Ban, mày day, ngứa.
    • Phản ứng, quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Các tác dụng không mong muốn của thuốc thường nhẹ, chỉ cần ngừng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Fexidine 60Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với fexofenadine hoặc bất kỳ các thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Tuy fexofenadine không có tác dụng phụ trên tim mạch, nhưng vẫn cần phải thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadine cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng QT kéo dài từ trước.

Cần chỉnh liều thích hợp khi dùng liều khởi đầu cho bệnh nhân suy thận do tăng khả dụng sinh học và thời gian bán hủy của thuốc trên các bệnh nhân này. Cần thận trọng khi chọn liều và theo dõi chức năng thận cho người cao tuổi thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.

Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tháng chưa xác định được.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc nhưng nếu bệnh nhân cảm thấy có thể bị ảnh hưởng, nên tránh lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.

Thời kỳ mang thai

Chỉ dùng fexofenadine cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Không rõ fexofenadine có bài tiết qua sữa hay không. Vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadine cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Không nên uống các thuốc kháng axit có chứa aluminum và magnesium trong vòng 2 giờ khi uống fexofenadine vì các thuốc này có thể làm giảm hấp thu fexofenadine.

Nước ép trái cây như nước bưởi, cam, và táo có thể giảm sinh khả dụng và sự hiện diện fexofenadine trong huyết tương.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30ºC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Bệnh Liên Quan

  • Dị ứng phấn hoa
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Nổi mề đay mãn tính
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ