Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

MEGA We care
(00003034)
Đã copy nội dung

Ferrovit

(00003034)
Đã copy nội dung
MEGA We care
(00003034)
Đã copy nội dung

Ferrovit

(00003034)
Đã copy nội dung
1.600đ /Viên
Thành phần: Ferrous fumarate, Vitamin B12, Acid folic
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Thái Lan
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VN-17746-14
Nhà sản xuất: Mega
Nước sản xuất: Viet Nam

Chọn số lượng Số lượng

Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Ferrovit Là Gì?

Ferrovit của Công ty Mega Lifesciences (Australia) PTY.LTD, với hoạt chất chính là sắt Fumarate, acid Folic và vitamin B12, là thuốc được dùng trong điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong trường hợp dự phòng thiếu sắt và acid Folic.

Ferrovit được bào chế dưới dạng viên nang mềm. Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 5 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Ferrovit

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ferrous fumarate

162mg

Vitamin B12

7,50mcg

Acid folic

0,75mg

Công Dụng Của Ferrovit

Chỉ định

Thuốc Ferrovit được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai, trẻ em, thanh thiếu niên, hay người lớn bị chảy máu bên trong như là chảy máu đường ruột hay trong các trường hợp nhất định như ung thư ruột kết và chảy máu do loét, người đang điều trị thẩm tách máu hay phẫu thuật dạ dày.

Dự phòng thiếu sắt và acid folic ở trẻ em là đối tượng cần bổ sung nhiều sắt để tăng trưởng và phát triển, ở thiếu nữ tại các giai đoạn hành kinh, ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ bị mất máu và ở phụ nữ mang thai cần nhiều sắt để tăng thể tích máu và sự phát triển của bào thai.

Dược lực học

Chưa có báo cáo.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Liều Dùng Của Ferrovit

Cách dùng

Dùng đường uống. Uống sau ăn.

Liều dùng

Uống 1 viên, ngày 1-2 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Sắt: Các triệu chứng quá liều có thể xuất hiện khi uống liều tối thiểu 20 mg/kg. Nhiễm độc cấp tính sẽ gây ra các triệu chứng theo 4 giai đoạn như sau:

  • Trong vòng 6 giờ: Đau bụng, hôn mê, khó thờ, sốt, tăng đường huyết, hạ huyết áp, ngủ lịm, tăng bạch cầu, nhiễm acid chuyền hóa, phù phổi, sốc.
  • Nếu không gây tử vong liền thì các triệu chứng sẽ giảm trong vòng 12 đến 24 tiếng.
  • Các triệu chứng trở lại 12 đến 48 giờ sau khi uống vào bụng thay đổi và có thể bao gồm: Bí tiểu, co giật, tử vong, tắc nghẽn mạch máu lan tỏa, tăng thân nhiệt, nhiễm acid chuyển hóa. phù phổi, sốc.
  • Nếu bệnh nhân vẫn còn sống, uống 2 đến 6 tuần sau khi uống vào bụng, hẹp môn vị hoặc hang vị, xơ gan, tổn hại thần kinh trung ương có thể xảy ra.

Acid folic: Acid folic là dưỡng chất an toàn, uống quá liều acid folic dần đến bồn chồn, liều lớn có thể làm thay đổi mô hình giấc ngủ và gây mất ngủ, độc tính của acid folic được liên kết với tương tác chuyền hóa của nó với vitamin B12.

Vitamin B12: Vitamin B12 không độc hại, nhưng nó đôi khi có thể gây ra tiêu chảy và ngứa. Liều cao có thể làm trầm trọng thêm mụn trứng cá.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Ferrovit

    Khi sử dụng thuốc Ferrovit, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Không xác định tần suất (ở liều trung bình ở người nhạy cảm hoặc dùng liều cao).

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị.

    • Da: Ban da, đỏ mặt và tứ chi.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Ferrovit

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Ferrovit chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Không nên chỉ định dùng acid folic cho đến khi loại bỏ được chứng thiếu máu ác tính qua chẩn đoán, do acid folic có thể làm giảm các biểu hiện huyết học, trong khi thiệt hại về thần kinh vẫn không được phát hiện.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Tất cả các hoạt chất trong Ferrovit đều có thể sử dụng trong suốt thời gian mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Tất cả các hoạt chất trong Ferrovit đều có thể sử dụng trong suốt thời gian cho con bú.

Tương tác thuốc

Sắt fumarate, kết hợp của hơn 200 mg Vitamin C mỗi 30 mg sắt nguyên tố làm tăng sự hấp thu đường uống của sắt. 

Sự hấp thu đường uống của sắt và tetracyclin giảm khi dùng chung hai thuốc này với nhau. Sự hấp thu của các fluoroquinolon, levodopa, methyldopa, và penicillamin có thể bị giảm do hình thành phức hợp ion sắt-quinolon. 

Sử dụng đồng thời thuốc kháng acid, thuốc kháng histamin H2 (cimetidin), hoặc ức chế bơm proton có thể làm giảm hấp thu của sắt. Sự đáp ứng với liệu pháp sắt có thề bị trì hoãn bởi chloramphenicol.

Acid folic có thể làm giảm nồng độ của phenytoin, và hiệu quả điều trị của raltitrexed.

Tác dụng của Vitamin B12 có thể giảm khi dùng đồng thời với chloramphenicol.

Bảo Quản

Bảo quản dưới 30°C ở nơi khô, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc FERROVIT.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
CHỌN MUA TÌM NHÀ THUỐC