Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Ferlatum 15Ml

Ferlatum 15Ml
Ferlatum 15Ml
Ferlatum 15Ml
Ferlatum 15Ml
Ferlatum 15Ml
Ferlatum 15Ml
Tên thuốc gốc: Ferrous sulfate anhydrous
Quy cách: Hộp 10 chai x 15ml
Mã sản phẩm: 00003028

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Ferlatum 15ml’ Là gì?

Thuốc Ferlatum 15ml là dược phẩm của Công ty Italfarmaco S.A, chứa thành phần chính sắt, giúp điều trị tình trạng thiếu hụt sắt, thiếu máu do thiếu sắt, thiếu sắt thứ phát ở người trưởng thành trong các trường hợp mất máu mạn tính, phụ nữ mang thai và cho con bú.


Thành phần của ‘Ferlatum 15ml’

Thành phần của thuốc: Mỗi lọ chứa: 

  • Hoạt chất: Sắt protein succinylate 800 mg (tương đương 40 mg Fe 3+)
  • Tá dược: Sorbitol 70%, propylene glycol, muối methyl – p – hydroxybenzoat natri, muối propyl - p – hydroxybenzoat natri, hương morella, natri saccharin, nước tinh khiết

Loại thuốc: Thuốc bổ máu

Dạng thuốc, hàm lượng: Lọ siro 15ml

Đóng gói: Hộp 10 ống

Nhà sản xuất: Công ty Italfarmaco S.A


Công dụng của ‘Ferlatum 15ml’

Chỉ định

Thuốc Ferlatum 15ml được chỉ định dùng điều trị tình trạng thiếu hụt sắt và thiếu máu do thiếu sắt thứ phát ở người trưởng thành trong các trường hợp mất máu mạn tính, phụ nữ mang thai và cho con bú.

Dược lực học

Ferlatum thuộc nhóm chống thiếu máu có chứa ion sắt để điều trị thiếu sắt. Thuốc có chứa phức hợp sắt – protein trong đó chứa 5% + 0.2% Fe3+.

Nhờ vào đặc tính tan, Sắt protein succinylate bị kết tủa trong môi trường acid dạ dày nên nguyên tử sắt được đảm bảo. Sau đó kết tủa tan trở lại trong môi trường pH kiềm ở tá tràng để sắt được hấp thu vào niêm mạc ruột còn những phân tử protein được tiêu hóa bởi men protease của dịch tụy.

Dược động học

Không thể thực hiện những nghiên cứu dược động học thông thường đối với những phức hợp của sắt bởi vì với phức hợp Sắt protein succinylate, phân tử protein bị tiêu hóa bởi dịch dạ dày và sắt được hấp thu một lượng cần thiết cho cơ thể. Trong điều kiện bình thường, việc mất sắt rất ít xảy ra. Phần lớn sắt được đào thải qua kinh nguyệt và một lượng nhỏ được đào thải qua mật, mồ hôi và da chết.


Liều dùng của ‘Ferlatum 15ml’

Cách dùng

Thuốc được dùng đường uống, nên uống trước bữa ăn. 

Liều dùng

Người lớn:

Uống 1 – 2 lọ/ngày (tương đương 40 – 80 mg sắt (Fe 3+/ngày), hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị, tốt nhất là uống thuốc trước bữa ăn.

Trẻ em:

Uống 1.5 mg/kg/ngày (tương đương 4 mg sắt/kg/ngày), hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, nhân viên y tế. Tốt nhất nên uống thuốc trước bữa ăn.

Có thể uống nguyên lọ thuốc hoặc pha loãng với một lượng nước lọc vừa phải. Sau khi mở nắp lọ, thuốc phải được bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C và sử dụng trong vòng 24 giờ.

Thời gian điều trị: Điều trị liên tục cho đến khi trữ lượng sắt trong cơ thể trở lại mức bình thường (thường là 2 – 3 tháng).

Liều tối đa trong ngày: Những nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả và tính dung nạp của thuốc Ferlatum đã được tiến hành với những liều như trên (người lớn: 80 mg sắt/ngày, trẻ em: 4 mg sắt/ngày). Chưa có số liệu về tính dung nạp và hiệu quả lâm sàng của thuốc Ferlatum đối với liều lớn hơn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Uống liều cao những muối có chứa sắt có thể xảy ra những phản ứng như đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, thổ huyết, thường kết hợp với buồn ngủ, xanh xao, xanh tím, sốc, thậm chí có thể hôn mê.

Điều trị quá liều bằng cách gây nôn ngay lập tức, tiếp đó, nếu cần thiết thì phải tiến hành rửa dạ dày đồng thời kết hợp những liệu pháp hỗ trợ thích hợp khác. Ngoài ra, nếu cần thiết thì sử dụng các tác nhân có khả năng tạo phức chelat với sắt như desferrioxamin.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.


Tác dụng phụ của ‘Ferlatum 15ml’

Khi sử dụng thuốc Ferlatum 15ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Rối loạn tiêu hóa như: Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn và đau thượng vị rất hiếm khi xảy ra, hay xảy ra hơn ở liều cao nhất.

Những tác dụng phụ này sẽ giảm dần khi giảm liều và ngưng điều trị.

Những chế phẩm sắt có thể gây đổi màu phân thành đen hoặc xám đậm.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Ferlatum.


Lưu ý của ‘Ferlatum 15ml’

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Ferlatum 15ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của Ferlatum;

  • Bệnh nhân bị hội chứng tế bào nhiễm sắt, bệnh nhân bị chứng nhiễm sắc tố sắt;

  • Bệnh nhân thiếu máu do rối loạn hấp thu sắt (thiếu máu do mất chức năng sử dụng sắt). Thiếu máu tan huyết hay thiếu máu bất sản (thiếu máu do rối loạn chức năng tủy xương);

  • Bệnh nhân bị viêm tụy và xơ gan thứ phát do nhiễm sắc tố sắt;

Thận trọng khi sử dụng

Bất cứ bệnh nào mà nguyên nhân có thể là do thiếu sắt hay thiếu máu do thiếu sắt đều phải được xác định một cách chắc chắn và điều trị tới cùng.

Ferlatum là thuốc có chứa protein ở dạng sữa, vì vậy nên thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân không dung nạp protein dạng sữa, vì có thể có những phản ứng dị ứng thuốc. Thời gian điều trị không nên kéo dài quá 6 tháng trừ trường hợp chảy máu kéo dài, rong kinh và có thai.

Chế phẩm Ferlatum có chứa sorbitol, do đó không sử dụng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp fructose do di truyền.

Ferlatum có chứa paraben (natri methyl – p – hydroxybenzoat, natri propyl - p – hydroxybenzoat) nên có thể gây ra những phản ứng dị ứng chậm phát.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có ghi nhận về những tác động của thuốc lên khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Không có cảnh báo đặc biệt nào đối với phụ nữ mang thai và cho con bú. Trên thực tế Ferlatum được chỉ định dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú bị thiếu sắt.

Tương tác thuốc

Sắt có thể làm rối loạn sự hấp thu cũng như làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của tetracycline, biphosphonat, kháng sinh quinolon, penicillamin, thyroxin, levodopa, carbodopa, alpha – methyldopa. Nên dùng Ferlatum cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thuốc kể trên.

Sự hấp thu sắt có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời Ferlatum với trên 200 mg acid ascorbic hay giảm xuống khi dùng đồng thời với những thuốc kháng acid

Khi dùng đồng thời chlopheniramin có thể làm chậm sự đáp ứng của liệu pháp điều trị dùng sắt.

Chưa có báo cáo nào về tương tác dược lý khi sử dụng đồng thời Ferlatum với các thuốc kháng histamine H2.

Những phức hợp có chứa sắt (như các phosphate, các phytat và các oxalate) có chứa nhiều trong rau, sữa, cà phê và trà có khả năng ức chế sự hấp thu sắt. Nên dùng Ferlatum cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng những thức ăn và đồ uống kể trên.


Quy cách

Hộp 10 chai x 15ml

Nhà sản xuất

ITALFARMACO

Nước sản xuất

SPAIN

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928