Nam Hà
(00021366)
Đã copy nội dung

Fericap 60Mg Nam Hà 10X10

(00021366)
Đã copy nội dung
Nam Hà
(00021366)
Đã copy nội dung

Fericap 60Mg Nam Hà 10X10

(00021366)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ferrous fumarate, Acid folic, Vitamin B12, Vitamin B6, Đồng sulfate
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-18180-13
Nhà sản xuất: Công Ty Cp Dược Phẩm Nam Hà
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Fericap 60Mg Nhp 10X10 Là Gì?

Thuốc FERICAP 60MG là sản phẩm của CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ, với thành phần chính là Sắt fumarat, Acid folic, Vitamin C, Vitamin B12, Vitamin B6, Đồng sulfat. Thuốc FERICAP 60MG được dùng để bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể. 

Dạng bào chế thuốc viên nang mềm, hộp 10 vỉ, vỉ 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang mềm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ferrous fumarate

60mg

Acid folic

1.5mg

Vitamin B12

5.2mg

Vitamin B6

3.8mg

Đồng sulfate

4mg

Công Dụng Của Fericap 60Mg Nhp 10X10

Chỉ định

Thuốc FERICAP 60MG được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Bổ sung các vitamin, khoáng chất đặc biệt bổ sung sắt và acid folic cho: phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú; người thiếu máu do thiếu sắt.

Điều trị dự phòng thiếu sắt và acid folic cho phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ, người suy dinh dưỡng, người bệnh sau phẫu thuật, người cho máu.

Dược lực học

Vìtamin C cần cho sự tạo thành colagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia trong một số phản ứng oxy hóa - khử. Vitamin C tham gia trong quá trình chuyển hóa phenylalanin, tyrosin, acid folic, norepinephrin, histamin, sắt, và một số hệ thống enzym chuyển hóa thuốc, trong sử dụng carbohydrat, trong tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miền dịch, trong đề kháng và nhiễm khuẩn, trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào.

Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể, nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hóa trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin; do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA. Khi có vitamin C, acid folic được chuyển thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA và RNA. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường.

Vitamin B6 khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxin phosphat và một thành phần pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.

Vitamin B12 khi vào cơ thể tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5 - deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trường. Methyl - cobalamin rất cần đề tạo methionin và dẫn chất là S-adenosylmethionin từ homocystein. Khi nồng độ Vitamin B12 không đủ sẽ gây ra suy giảm chức năng cùa một số dạng acid folic cần thiết ở trong tế bào. Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiếu Vitamin B12 cũng gây hủy myelin sợi thần kinh.

Sắt fumarat cung cấp sắt nguyên tố là một thành phần thiết yếu của cơ thể cần thiết cho sự tạo hemoglobin và cho các tiến trình trong các mô sống cần có oxy. Sử dụng sắt sẽ khắc phục những bất thường trong sự tạo hồng cầu do thiếu sắt.

Đồng sulfat cung cấp đồng nguyên tố là thành phần cần thiết cho sự tổng hợp và hấp thu sắt.

Dược động học

Vitamin C: 

Vitamin C được hấp thụ dễ dàng sau khi uống. Hấp thu giảm khi uống liều cao hoặc ở người tiêu chảy hoặc có bệnh về dạ dày ruột. Vitamin C oxy hoá thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hoá thành những chất không có hoạt tính và được bài tiết qua nước tiểu. Lượng vitamin vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi.

Acid folic:

Acid folic hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non, phân bố ở các mô trong cơ thể. Thuốc được tích trữ ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Mỗi ngày khoảng 4 - 5mcg đào thảo qua nước tiểu, uống acid folic liều cao làm lượng thải qua nước tiểu tăng theo tỷ lệ thuận. Acid folic đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ.

Vitamin B6: 

Vitamin B6 - Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi uống thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

Vitamin B12: 

Vitamin B12 sau khi uống được hấp thu chủ yếu ở hồi tràng theo hai cơ chế: Cơ chế thụ động khi lượng dùng nhiều; và cơ chế tích cực cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng cần phài có yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào thành niêm mạc dạ dày tiết ra. Mức độ hấp thu khoảng 1% không phụ thuộc vào liều và do đó ngày uống 1mg sẽ thỏa mãn nhu cầu hàng ngày và đủ để điều trị tất cả các dạng thiếu vitamin B12. Sau khi hấp thu vitamin B12 tập trung chủ yếu ở nhu mô gan, là khi dự trữ vitamin B12 cho các mô khác. Khoảng 3mcg vitamin B12 thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó 50 - 60% là các dẫn chất cobalamin không hấp thu được.

Nguyên tố sắt (Fe++):

Nguyên tố sắt (Fe++) được hấp thu không đều đặn và không hoàn toàn từ hệ tiêu hoá, vị trí hấp thu chủ yếu là ở tá tràng và hỗng tràng. Hấp thu sắt (Fe++) tăng khi dự trữ sắt (Fe++) thấp hoặc nhu cầu sắt Fe++ tăng, sắt (Fe++) được dự trữ trong cơ thể dưới hai dạng Ferritin và hemosiderin. Khoảng 90% sắt (Fe++) đưa vào cơ thể được thải qua phân .

Nguyên tố Đồng (Cu++) chủ yếu thải trừ qua đường mật.

Liều Dùng Của Fericap 60Mg Nhp 10X10

Cách dùng

Uống cùng với nước.

Liều dùng

Phụ nữ có thai và cho con bú uống 1 viên/ ngày.

Người thiếu máu do thiếu sắt: uống 1-2 viên/ ngày

Điều trị dự phòng thiếu sắt và acid folic cho người đang trong độ tuổi sinh đẻ, người suy dinh dưõng, người bệnh sau phẫu thuật, người cho máu: 1 -2 viên/ tuần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Fericap 60Mg Nhp 10X10

    Khi sử dụng thuốc FERICAP 60MG, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Một số phản ứng phụ của đường tiêu hóa như: nôn, buồn nôn, ợ nóng.

    Không thường xuyên: ngứa, nổi ban, mày đay.

    Tất cả các dấu hiệu trên đều mất khi ngừng thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Fericap 60Mg Nhp 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc FERICAP 60MG chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Vitamin B12: u ác tính do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển. Người bệnh cơ địa dị ứng (hen, suyễn, eczema).

  • Không dùng Vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

  • Cơ thể thừa sắt: Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu.

Thận trọng khi sử dụng

Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai đã dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.

Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat.

Không sử dụng sắt để điều trị thiếu máu tan huyết, trừ trường hợp cũng bị tình trạng thiếu sắt. Không nên dùng liều điều trị quá 6 tháng nếu không có sự theo dõi của thầy thuốc. Không nên dùng sắt dạng tiêm kết hợp với sắt dạng uống để tránh tình trạng quá thừa sắt. Không nên cho dùng thuốc cho những bệnh nhân thường xuyên được truyền máu, vì trong hemoglobin cùa hồng cầu được truyền có thừa một lượng sắt đáng kể.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Vitamin C: 

Không có nguy cơ nào được biết khi dùng theo nhu cầu bình thường hàng ngày. Tuy nhiên, uống những lượng lớn vitamin C trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C và dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.

Acid folic: 

Nên bổ sung acid folic cho người mang thai, nhất là những người đang được điều trị động kinh hay sốt rét.

Vitamin B6: 

Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú

Vitamin C: 

Phân bố trong sữa mẹ, dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường, chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh. 

Acid folic: 

Dùng được cho người đang cho con bú.

Vitamin B6: 

Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu. Sự acid - hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết cùa các thuốc khác.

Các thuốc tránh thai uống làm giảm chuyển hóa của folat và gây giảm folat và vitamin B12 ở một mức độ nhất định.

Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh parkinson.

Sử dụng đồng thời các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat, hoặc với nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt. Sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamin, levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.

Bảo Quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ từ 15°C -  30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc FERICAP 60MG.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC