Fenoflex 160Mg

Thương hiệu: United
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00003019

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Fenoflex 160mg’ Là gì?

Fenoflex 160mg được sử dụng để điều trị kết hợp với chế độ ăn để làm giảm LDL- cholesterol, cholesterol toàn phần, triglyceride, và Apo B ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu tiên phát hoặc rối loạn chuyển hóa lipid dạng hỗn hợp (phân loại Fredrickson tăng lipid máu độ II a và II b).


Thành phần của ‘Fenoflex 160mg’

  • Dược chất chính:Fenofibrate

  • Loại thuốc: Giảm cholesterol

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nang 160mg


Công dụng của ‘Fenoflex 160mg’

  • Điều trị kết hợp với chế độ ăn để làm giảm LDL- cholesterol, cholesterol toàn phần, triglyceride, và Apo B ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu tiên phát hoặc rối loạn chuyển hóa lipid dạng hỗn hợp (phân loại Fredrickson tăng lipid máu độ II a và II b).

  • Điều trị kết hợp với chế độ ăn ở các bệnh nhân có tăng triglyceride máu (phân loại Fredrickson tăng lipid máu độ IV và V).


Liều dùng của ‘Fenoflex 160mg’

Cách dùng

Fenofibrate nên uống trong bữa ăn để đạt được sinh khả dụng tối ưu.

Trước khi dùng fenofibrate, bệnh nhân phải tuân thủ chế độ ăn giảm lipid phù hợp và nên duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị với fenofibrate.

Liều dùng

Liều hằng ngày được đề nghị:

  • Viên nang 160 mg: 1 viên 1 lần/ ngày.

  • Đối với bệnh nhân suy thận: khởi đầu liều 54 mg mỗi ngày. Chỉ tăng liều sau khi đánh giá tác động của thuốc trên chức năng thận và nồng độ lipid sau liều này.

Hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa. Điều trị hỗ trợ. Thẩm tách máu không có tác dụng loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể.

Làm gì khi quên liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.


Tác dụng phụ của ‘Fenoflex 160mg’

Táo bón, tiêu chảy, ợ nóng, đau ở lưng, cánh tay hoặc chân, đau đầu, yếu ớt, đau cơ, đau khớp, cảm sốt, phồng rộp hoặc bong tróc da, phát ban, nổi mề đay, đau ở phần lưng trên giữa bả vai hoặc dưới vai phải, đau dạ dày, đặc biệt là phần trên bên phải của dạ dày, buồn nôn, nôn, mẩn đỏ, sưng nóng, đau một chân, khó thở, đau khi thở, ho ra máu.

Fenofibrate có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng fenofibrate.


Lưu ý của ‘Fenoflex 160mg’

Thận trọng khi sử dụng

  • Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn với fenofibrate hay bất kỳ thành phần nào trong công thức.

Bệnh nhân rối loạn chức năng thận nặng.

Bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bao gồm xơ gan do mật tiên phát và các bất thường chức năng gan kéo dài không rõ nguyên nhân.

Bệnh nhân có tiền sử sỏi túi mật.

  • Thận trọng lúc dùng:

Các xét nghiệm cận lâm sàng nên được thực hiện để xác định chắc chắn nồng độ lipid thường xuyên bất thường trước khi bắt đầu điều trị bằng fenofibrate. Nên thực hiện mọi biện pháp giúp kiểm soát lipid máu khác như chế độ ăn thích hợp, luyện tập thể lực, giảm cân ở người béo phì, và kiểm soát bất kỳ tình trạng bệnh lý nào góp phần vào tình trạng rối loạn chuyển hoá lipid (chẳng hạn đái tháo đường và cường giáp).

Nếu được nên ngưng sử dụng hoặc đổi các dược phẩm làm tăng triglyceride trong máu (thuốc ức chế beta, thuốc lợi tiểu nhóm thiazide, hormone sinh dục nữ estrogen) trước khi xem xét thực hiện liệu pháp điều trị hạ triglyceride.

Nên đánh giá lipid trong máu định kỳ từ khi tiến hành điều trị để xác định liều thấp nhất có hiệu quả của fenofibrate. Ngừng điều trị ở những bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ sau 2 tháng điều trị với liều tối đa 160 mg mỗi ngày.

Chức năng gan: dùng fenofibrate ở liều tương đương 107 mg đến 160 mg mỗi ngày sẽ làm tăng transaminase huyết thanh (AST hay ALT). Nên kiểm tra định kỳ chức năng gan bao gồm ALT, trong suốt thời gian điều trị với fenofibrate. Ngừng điều trị nếu nồng độ men ALT cao gấp 3 giới hạn bình thường kéo dài.

Sỏi mật: fenofibrate, giống như clofibrate và gemfibrozil, có thể làm tăng bài tiết cholesterol vào trong mật, dẫn đến sỏi mật. Ngưng điều trị bằng fenofibrate nếu phát hiện có sỏi mật.

Viêm tụy: đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng fenofibrate, gemfibrozil và clofibrate. Viêm tụy có thể là hậu quả của điều trị không hiệu quả ở những bệnh nhân có tăng triglyceride trong máu nặng, hay là hiện tượng thứ phát do sỏi trong ống mật hoặc sự tạo thành bùn mật kèm theo tắc nghẽn ống mật chung.

Sử dụng các thuốc nhóm fibrate đơn thuần đôi khi có kèm theo bệnh lý cơ. Điều trị với các thuốc nhóm fibrate hiếm khi kèm theo ly giải cơ vân, thường xảy ra trên bệnh nhân có suy chức năng thận. Bệnh lý cơ nên được nghĩ đến trên bất kỳ bệnh nhân nào khi có đau cơ lan tỏa, nhạy đau hay yếu cơ, và tăng đáng kể nồng độ creatinine phosphokinase (CPK) trong huyết thanh.

Hãy thông báo ngay cho bác sĩ bất kỳ tình trạng đau cơ, nhạy đau hay yếu cơ không rõ nguyên nhân, đặc biệt có kèm theo mệt mỏi hoặc sốt. Nồng độ CPK nên được đánh giá ở những bệnh nhân có các triệu chứng này và nên ngưng điều trị với fenofibrate nếu có tăng đáng kể nồng độ CPK hay bệnh lý cơ đã được chẩn đoán.

Người già: Acid fenofibric được biết rõ là bài tiết qua thận, và nguy cơ gây các phản ứng phụ của thuốc này có thể nhiều hơn trên bệnh nhân suy chức năng thận. Do các bệnh nhân lớn tuổi có khuynh hướng giảm chức năng thận, cần quan tâm đến việc lựa chọn liều thích hợp.

Trẻ nhỏ và trẻ lớn: Thuốc chưa được chứng minh là an toàn cho trẻ em.

  • Lúc có thai và lúc nuôi con bú:

Fenofibrate không nên dùng trong lúc mang thai và cho con bú. Thuốc chưa được chứng minh là an toàn cho phụ nữ mang thai và các bà mẹ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Thuốc kháng đông dạng uống: lưu ý khi dùng các thuốc kháng đông nhóm coumarin đồng thời với fenofibrate bởi vì khả năng làm kéo dài thời gian Prothrombin (PT)/ tỷ số bình thường hóa quốc tế (INR).

Các thuốc ức chế men HMG-CoA reductase (Statins): trong nhiều các trường hợp được báo cáo, mặc dù không có tương tác rõ ràng về dược động học, nhưng khi dùng kết hợp các dẫn xuất của acid fibric và các thuốc ức chế men HMG-CoA reductase sẽ gây ly giải cơ vân, tăng đáng kể nồng độ creatinin kinase (CK), myoglobin niệu, và dẫn đến tỷ lệ cao các trường hợp bị suy thận cấp.

Resins: Do các chất gắn với acid mật có thể gắn kết với các thuốc khác khi dùng cùng lúc, bệnh nhân nên uống fenofibrate ít nhất trước 1 giờ hoặc sau khi uống resin gắn kết với acid mật 4-6 giờ để tránh làm cản trở sự hấp thu của fenofibrate.

Cyclosporine: Có vài trường hợp suy thận nặng có hồi phục được báo cáo khi dùng đồng thời fenofibrate và cyclosporine.


Quy cách

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

UNITED

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928