Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Mebiphar
(00003014)
Đã copy nội dung

Fenbrat 300Mg

(00003014)
Đã copy nội dung
Mebiphar
(00003014)
Đã copy nội dung

Fenbrat 300Mg

(00003014)
Đã copy nội dung
Thành phần: Fenofibrate
Danh mục: Thuốc trị rối loạn lipid máu
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-21124-14
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Mebiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Fenbrat 300Mg Là Gì?

Thuốc Fenbrat 300mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học Y Tế Mebiphar. Thuốc có thành phần chính là fenofibrat.

Fenbrat 300mg được sử dụng để điều trị chứng tăng cholesterol máu (type IIa) và tăng triglycerid máu nội sinh đơn lẻ (type IV) hoặc phối hợp (type IIb và III) ở người lớn, sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng thích hợp và kiên trì nhưng cholesterol máu vẫn cao hay có những yếu tố nguy cơ phối hợp, điều trị tăng lipoprotein máu thứ phát dai dẳng dù đã điều trị nguyên nhân.

Thành Phần Của Fenbrat 300Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Fenofibrate

Công Dụng Của Fenbrat 300Mg

Chỉ định

Thuốc Fenbrat 300mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị chứng tăng cholesterol máu (type IIa) và tăng triglycerid máu nội sinh đơn lẻ (type IV) hoặc phối hợp (type IIb và III) ở người lớn, sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng thích hợp và kiên trì nhưng cholesterol máu vẫn cao hay có những yếu tố nguy cơ phối hợp.
  • Điều trị tăng lipoprotein máu thứ phát dai dẳng dù đã điều trị nguyên nhân.

Duy trì chế độ ăn kiêng luôn luôn là cần thiết.

Dược lực học

Fenofibrat là dẫn chất của acid fibric, là thuốc làm giảm lipid máu. Fenofibrat có thể làm giảm cholesterol máu từ 20 - 25% và làm giảm triglycerid máu từ 40 - 50%. Tác dụng làm giảm cholesterol là do làm giảm lipoprotein tỉ trọng thấp (VLDL và LDL), cải thiện sự phân bố cholesterol trong huyết tương bằng cách làm giảm tỉ lệ cholesterol toàn phần/HDL cholesterol. Fenofibrat có thể làm tăng HDL cholesterol từ 20 - 60% và đạt đến nồng độ mục tiêu là 40mg/dl và làm giảm LDL cholesterol do làm gia tăng kích thước các LDL nhỏ, đậm đặc.

Fenofibrat làm giảm triglycerid và LDL nhỏ, đậm đặc nhờ vào việc kích hoạt yếu tố sao chép PPARα, fenofibrat làm tăng ly giải mỡ và tăng sự lọc của những hạt lipoprotein giàu triglycerid bởi việc kích hoạt men lipase và giảm sản xuất apo CIII Fenofibrat còn làm tăng các apoprotein Al, A2 và làm giảm các apoprotein B. Ngoài ra, fenofibrat còn có tác động bài acid uric niệu và làm giảm uric máu trung bình khoảng 30%. Mặt khác, fenofibrat đã được chứng minh là có tác động chống kết tập tiểu cầu ở động vật và trên thử nghiệm lâm sàng ở người.

Fenofibrat được dung nạp tốt (97,2%).

Dược động học

Hấp thu

Fenofibrat được hấp thu nhanh ngay ở đường tiêu hóa cùng với thức ăn, và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống khoảng 4 giờ. Hấp thu bị giảm nhiều nếu uống thuốc sau khi nhịn đói qua đêm.

Phân bố và chuyển hóa

Thuốc sau khi hấp thu nhanh chóng chuyển hóa thành acid fenofibric có hoạt tính, chất này gắn với protein huyết tương mạnh (99,6% - 99,8%) và có thể đẩy các thuốc kháng vitamin K ra khỏi vị trí gắn, thời gian bán hủy là 20 giờ.

Đào thải

Fenofibrat được đào thải qua thận chủ yếu (85% - 90%). Trong 24 giờ đầu có tới 60% liều dùng được đào thải. Acid fenofibric được đào thải chủ yếu theo nước tiểu (70% trong vòng 24 giờ, 88% trong vòng 6 ngày), dưới dạng liên hợp glucuronic là chủ yếu, ngoài ra còn có dạng khử và chất liên hợp glucuronic của nó.

Ở người suy giảm chức năng thận, acid fenofibric tích lũy rất đáng kể.

Liều Dùng Của Fenbrat 300Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Phối hợp với chế độ ăn kiêng, uống trong bữa ăn chính.

Liều dùng

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

  • Người lớn: 1 viên/ngày. 

  • Trẻ em trên 10 tuổi: Tối đa khuyên dùng 5mg/kg cân nặng/ngày. Dùng thuốc dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa thấy có tài liệu về quá liều và xử trí của fenofibrat. Khi uống quá liều, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu không có tác dụng loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Fenbrat 300Mg

    Khi sử dụng thuốc Fenbrat 300mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và ít gặp. Khi gặp các tác dụng này thì nên tạm thời ngưng dùng thuốc.

    Thường gặp

    • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa ở dạ dày và ruột, khó tiêu, chướng vùng thượng vị, buồn nôn, tiêu chảy nhẹ.

    • Da: Dị ứng, nổi ban, mày đay, ban không đặc hiệu.

    • Gan: Tăng transaminase.

    • Cơ: Đau nhức cơ, đôi khi gây tổn thương cơ trầm trọng dẫn đến tiêu cơ. Thường tự phục hồi sau khi ngưng thuốc.

    Hiếm gặp

    • Gan - mật: Tăng nguy cơ sinh sỏi mật.

    • Sinh dục: Mất dục tính, liệt dương, giảm tinh trùng.

    • Máu: Giảm bạch cầu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Fenbrat 300Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Fenbrat 300mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Suy gan, suy thận nặng.

  • Bệnh lý túi mật.

  • Viêm tụy cấp và mạn.

  • Có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi sử dụng fibrat hoặc các ketoprofen.

  • Trẻ em và bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 60ml/phút.

Thận trọng khi sử dụng

Cần thăm dò chức năng gan và thận của bệnh nhân trước khi bắt đầu sử dụng fibrat.

Nếu sau 3 đến 6 tháng điều trị mà nồng độ lipid máu không thay đổi đáng kể thì phải xem xét đến các phương pháp điều trị bổ sung hay thay phương pháp điều trị khác.

Cần kiểm tra các men transaminase 3 tháng một lần trong 12 tháng đầu điều trị. Phải ngưng dùng thuốc nếu thấy ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường.

Nhược năng giáp là yếu tố làm tăng tác dụng phụ ở cơ.

Thận trọng khi phối hợp với thuốc chống đông, nên giảm liều thuốc chống đông xuống còn 1/3 liều và theo dõi thường xuyên lượng prothrombin máu.

Không dùng kết hợp với các thuốc có tác dụng độc với gan.

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, rối loạn chức năng gan, viêm tụy, bệnh lý về cơ.

Lưu ý các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát như đái tháo đường type 2, suy giáp, hội chứng thận hư, giảm protein máu, bệnh gan do tắc nghẽn mạch, điều trị bằng thuốc làm rối loạn lipid máu, nghiện rượu,...

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai, trừ khi triglycerid máu tăng rất cao (> 10g/l) sau khi ăn kiêng theo chế độ vẫn không hiệu chỉnh được và có nguy cơ viêm tụy cấp.

Thời kỳ cho con bú

Không nên dùng cho bà mẹ đang cho con bú do thiếu thông tin về sự bài tiết fenofibrat vào sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định phối hợp

  • Perhexiline: Gây viêm gan cấp tính. Có thể gây tử vong.

  • Thuốc chống đông: Làm tăng tác dụng của thuốc chống đông.

  • Các thuốc ức chế HMG CoA reductase (pravastatin, simvastatin, fluvastatin) và các fibrat khác: Làm tăng nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.

Thận trọng khi phối hợp

  • Ciclosporin: Tăng nguy cơ tổn thương cơ.

Bảo Quản

Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Fenbrat 300mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ