Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Mebiphar
(00003012)
Đã copy nội dung

Fenbrat 200Mg Mbp

(00003012)
Đã copy nội dung
Mebiphar
(00003012)
Đã copy nội dung

Fenbrat 200Mg Mbp

(00003012)
Đã copy nội dung
Thành phần: Fenofibrate
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-27136-17
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Mebiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Fenbrat 200Mg Là Gì?

Fenbrat 200mg MBP của công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học y tế, thành phần chính chứa fenofibrat micronised, là thuốc dùng để hạ mỡ máu.

Fenbrat 200mg MBP được bào chế dưới dạng viên nang cứng, hộp 03 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Fenbrat 200Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Fenofibrate

Công Dụng Của Fenbrat 200Mg

Chỉ định

Thuốc Fenbrat 200mg MBP được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị chứng tăng cholesterol máu (type IIa) và tăng triglycerid máu nội sinh đơn lẻ (type IV) hoặc phối hợp (type IIb và III) ở người lớn, sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng thích hợp và kiên trì nhưng cholesterol máu vẫn cao hay có những yếu tố nguy cơ phối hợp. 

Điều trị tăng lipoprotein máu thứ phát dai dẳng dù đã điều trị nguyên nhân. 

Duy trì chế độ ăn kiêng luôn luôn là cần thiết.

Dược lực học

Mã ATC: C10A B05. 

Nhóm dược lý: thuốc hạ lipdi máu (nhóm fibrat). 

Fenofibrat là dẫn chất của acid fibric, là thuốc làm giảm lipid máu. Fenofibrat có thể làm giảm cholesterol máu từ 20 – 25% và làm giảm triglycerid máu từ 40 – 50%. Tác dụng làm giảm cholesterol là do làm giảm lipoprotein tỉ trọng thấp (VLDL và LDL), cải thiện sự phân bố cholesterol trong huyết tương bằng cách làm giảm tỉ lệ cholesterol toàn phần HDL cholesterol. Fenofibrat có thể làm tăng HDL cholesterol từ 20 – 60% và đạt đến nồng độ mục tiêu là 40 mg/dL và làm giảm LDL cholesterol do làm gia tăng kích thước các LDL nhỏ, đậm đặc.

Fenofibrat làm giảm triglycerid và LDL nhỏ, đậm đặc nhờ vào việc kích hoạt yếu tố sao chép PPARK, fenofibrat làm tăng ly giải mỡ và tăng sự lọc của những hạt lipoprotein giàu triglycerid bởi việc kích hoạt men lipase và giảm sản xuất apo CIII. Fenofibrat còn làm tăng các apoprotein A1, A2 và làm giảm các apoprotein B. 

Ngoài ra, fenofibrat còn có tác động bài acid uric niệu và làm giảm uric máu trung bình khoảng 30%. Mặt khác, fenofibrat đã được chứng minh là có tác động chống kết tập tiểu cầu ở động vật và trên thử nghiệm lâm sàng ở người. 

Fenofibrat được dung nạp tốt (97,2%).

Dược động học

Hấp thu: 

Fenofibrat được hấp thu nhanh ngay ở đường tiêu hóa cùng với thức ăn, và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống khoảng 4 giờ. Hấp thu bị giảm nhiều nếu uống thuốc sau khi nhịn đói qua đêm. 

Phân bố và chuyển hóa: 

Thuốc sau khi hấp thu nhanh chóng chuyển hóa thành acid fenofibric có hoạt tính, chất này gắn với protein huyết tương mạnh (99,6% – 99,8%) và có thể đẩy các thuốc kháng vitamin Kra khỏi vị trí gắn, thời gian bán hủy là 20 giờ. 

Thải trừ: 

Fenofibrat được đào thải qua thận chủ yếu (85% – 90%). Trong 24 giờ đầu có tới 60% liều dùng được đào thải. Acid fenofibric được đào thải chủ yếu theo nước tiểu (70% trong vòng 24 giờ, 88% trong vòng 6 ngày), dưới dạng liên hợp glucuronic là chủ yếu, ngoài ra còn có dạng khử và chất liên hợp glucuronic của nó. Ở người suy giảm chức năng thận, acid fenofibric tích lũy rất đáng kể. Acid fibric không bị đào thải bằng lọc máu.

Liều Dùng Của Fenbrat 200Mg

Cách dùng

Uống thuốc trong bữa ăn chính. Uống nguyên viên với nước, nên uống thuốc cùng với thức ăn để tăng hấp thu thuốc.

Liều dùng

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. 

Người lớn: 1 viên/ ngày. Phối hợp với chế độ ăn kiêng. 

Ở những bệnh nhân lớn tuổi không có suy thận, liều dùng như liều người lớn bình thường được chỉ định. Hiệu quả điều trị nên được theo dõi bằng cách xác định bằng sự giảm nhanh lipid huyết thanh sau khi được điều trị bằng Fenofibrat 200 mg. Nên ngưng thuốc nếu không đạt được mức lipid mục tiêu trong vòng ba tháng. Không khuyến cáo sử dụng fenofibrat cho đối tượng trẻ em dưới 18 tuổi do chưa có bằng chứng khoa học cụ thể.

Lưu ý: liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có báo cáo nào về trường hợp quá liều fenofibrat. Không có thuốc giải độc đặc trị khi dùng fenofibrat quá liều. Khi có triệu chứng nghi ngờ bị quá liều, cần phải điều trị hỗ trợ ngay theo chỉ dẫn của bác sĩ. Fenolibrit không thể loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Fenbrat 200Mg

    Khi sử dụng thuốc Fenbrat 200mg MBP, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và ít gặp. Khi gặp các tác dụng này thì nên tạm thời ngưng dùng thuốc. 

    Thường gặp: 

    • Chung: đau đầu, mất thăng bằng, tăng nhạy cảm với ánh sáng, mệt mỏi. 

    • Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa ở dạ dày và ruột, khó tiêu, chướng vùng thượng vị, buồn nôn, tiêu chảy nhẹ. 

    • Da: dị ứng, nổi ban, mày đay, bạn không đặc hiệu. 

    • Gan: tăng transaminase. 

    • Cơ: đau nhức cơ, đôi khi gây tổn thương cơ trầm trọng dẫn đến tiêu cơ. Thường tự phục hồi sau khi ngưng thuốc. 

    Hiếm gặp: 

    • Bệnh lý tắc mạch, viêm gan. 

    • Tăng nguy cơ sinh sỏi mật. 

    • Sinh dục: suy giảm ham muốn tình dục, liệt dương, giảm tinh trùng. 

    • Máu: giảm hemoglobin và bạch cầu. 

    • Bệnh thần kinh ngoại biên. 

    • Viêm gan, sỏi mật. 

    • Rụng tóc từng mảng. 

    • Tiêu cơ vân. 

    • Tăng creatinin và ure máu.

    Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Fenbrat 200Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Fenbrat 200mg MBP chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với fenofibrat và bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

  • Bệnh nhân có rối loạn chức năng gan, thận: suy gan, suy thận nặng, bệnh lý về túi mật, xơ gan. 

  • Viêm tụy cấp và mạn (trừ trường hợp viêm tụy do tăng triglycerid). 

  • Có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi sử dụng fibrat hoặc các ketoprofen. 

  • Thuốc này chứa lactose nên những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, 02 các thiếu hụt enzym lactase, kém hấp thu glucose- galactose không nên sử dụng sản phẩm này.

  • Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

  • Trẻ em và bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 60 ml/ phút.

  •  Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Cần thăm dò chức năng gan và thận của bệnh nhân trước khi bắt đầu sử dụng fibrat. 

Nếu sau 3 đến 6 tháng điều trị mà nồng độ lipid máu không thay đổi đáng kể thì phải xem xét đến các phương pháp điều trị bổ sung hay thay phương pháp điều trị khác. 

Cần kiểm tra các men transaminase 3 tháng một lần trong 12 tháng đầu điều trị. Phải ngưng dùng thuốc nếu thấy ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn bình thường. 

Không dùng kết hợp với các thuốc có tác dụng độc với gan. 

Nhược năng giáp là yếu tố làm tăng tác dụng phụ ở cơ. 

Thận trọng khi phối hợp với thuốc chống đông, nên giảm liều thuốc chống đông xuống còn 1/3 liều và theo dõi thường xuyên lượng prothrombin máu. 

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, viêm tụy, bệnh lý về cơ. 

Biến chứng mật dễ xảy ra ở người bệnh xơ gan ứ mật hoặc có sỏi mật. 

Lưu ý các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát như đái tháo đường type 2, suy giáp, hội chứng thận hư, giảm protein máu, bệnh gan do tắc nghẽn mạch, điều trị bằng thuốc làm rối loạn lipid máu, nghiện rượu,...

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định dùng cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định phối hợp: 

Thuốc ức chế MAO, perhexidine maleat: gây viêm gan cấp tính, có thể gây tử vong. 

Thuốc chống đông: làm tăng tác dụng của thuốc chống đông.

Các thuốc ức chế HMG CoA reductase (pravastatin, simvastatin, fluvastatin) và các fibrat khác: làm tăng nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.

Thận trọng khi phối hợp: 

Ciclosporin: tăng nguy cơ tổn thương cơ.

Bảo Quản

Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.

Để xa tầm tay của trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Nhà sản xuất: công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học y tế.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Fenbrat 200mg MBP

https://drugbank.vn/thuoc/Fenbrat-200M&VD-14048-11

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC