Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Domesco
(00003017)
Đã copy nội dung

Fenofibrate 200Mg Dmc

(00003017)
Đã copy nội dung
Domesco
(00003017)
Đã copy nội dung

Fenofibrate 200Mg Dmc

(00003017)
Đã copy nội dung
Thành phần: Fenofibrate
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-25429-16
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Domesco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Fenofibrate 200Mg Là Gì?

Fenofibrate 200 mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco, với thành phần chính Fenofibrate micronized, là thuốc dùng để điều trị rối loạn lipoprotein huyết các type IIa, IIb, III, IV và V.

Viên nang cứng số 1, màu cam–cam, bột thuốc bên trong màu trắng.

Thành Phần Của Fenofibrate 200Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Fenofibrate

200mg

Công Dụng Của Fenofibrate 200Mg

Chỉ định

Thuốc Fenofibrate được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị rối loạn lipoprotein huyết các type IIa, IIb, III, IV và V, phối hợp với chế độ ăn.

Dược lực học

Fenofibrate, dẫn chất của acid fibric,là thuốc hạ lipid máu.Thuốc ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, làm giảm các thành phần gây xơ vữa (lipoprotein tỷ trọng rất thấp VLDL và lipoprotein tỷ trọng thấp LDL) làm tăng sản xuất lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) và còn làm giảm triglyceride máu. Do đó, cải thiện đáng kể sự phân bố cholesterol trong huyết tương.

Fenofibrate được dùng để điều trị tăng lipoprotein huyết type IIa, IIb, III, IV và V cùng với một chế độ ăn rất hạn chế về lipid.

Fenofibrate có thể làm giảm 20–25% cholesterol toàn phần và 40–50% triglyceride trong máu. Điều trị bằng fenofibrate cần phải liên tục.

Dược động học

Hấp thu: Fenofibrate hấp thu ngay ở đường tiêu hóa cùng với thức ăn. Hấp thu bị giảm nhiều nếu uống sau khi nhịn ăn qua đêm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện khoảng 5 giờ sau khi uống thuốc.

Phân bố: Chưa có báo cáo.

Chuyển hoá: Thuốc nhanh chóng thủy phân thành acid fenofibric có hoạt tính. Chất này gắn nhiều vào albumin huyết tương và có thể đẩy các thuốc kháng vitamin K ra khỏi vị trí gắn. 

Thải trừ: Ở người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải trong huyết tương vào khoảng 20 giờ nhưng thời gian này tăng lên rất nhiều ở người bệnh thận và acid fenofibric tích lũy đáng kể ở người suy thận uống fenofibrate hàng ngày. Acid fenofibric đào thải chủ yếu qua nước tiểu (70% trong vòng 24 giờ, 88% trong vòng 6 ngày), chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronic, ngoài ra còn có acid fenofibric dưới dạng khử và chất liên hợp glucuronic của nó.

Liều Dùng Của Fenofibrate 200Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc cùng với bữa ăn. Khi điều trị fenofibrate phải kết hợp với chế độ ăn hạn chế lipid.

Liều dùng

Người lớn: Liều ban đầu thường là 200 mg/ngày. Nếu cholesterol toàn phần trong máu vẫn còn cao hơn 4 g/L thì có thể tăng liều lên 300 mg/ngày. Cần duy trì liều ban đầu cho đến khi cholesterol máu trở lại bình thường, sau đó có thể giảm nhẹ liều hàng ngày xuống. Phải kiểm tra cholesterol máu 3 tháng 1 lần, nếu các thông số lipid máu lại tăng lên thì phải tăng liều lên 300 mg/ngày. 

Trẻ trên 10 tuổi: Cần xác định căn nguyên chính xác của tăng lipid máu ở trẻ. Có thể kết hợp thử với chế độ ăn được kiểm soát chặt chẽ trong vòng 3 tháng. Liều tối đa khuyên dùng là 5 mg/kg/ngày. Trong một số trường hợp đặc biệt, có thể dùng liều cao nhưng phải do bác sĩ chuyên khoa chỉ định.

Nếu nồng độ lipid trong máu không giảm nhiều sau 3–6 tháng điều trị bằng fenofibrate thì cần thay đổi trị liệu.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu nghi ngờ quá liều thì nên điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ khi cần. Fenofibrate không bị loại trừ khi thẩm tách lọc máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên uống một liều dùng, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.

Tác Dụng Phụ Của Fenofibrate 200Mg

    Khi sử dụng thuốc Fenofibrate, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá, trướng vùng thượng vị, buồn nôn, chướng bụng, tiêu chảy nhẹ.
    • Da: Mày đay, nổi ban, ban không đặc hiệu.
    • Gan: Tăng transaminase huyết thanh.
    • Cơ: Đau nhức cơ.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Gan: Sỏi đường mật.
    • Sinh dục: Mất dục tính và liệt dương, giảm tinh trùng.
    • Máu: Giảm bạch cầu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Tạm ngừng dùng thuốc.

Lưu Ý Của Fenofibrate 200Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Fenofibrate chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Suy thận nặng.
  • Rối loạn chức năng gan nặng.
  • Trẻ dưới 10 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Phải thăm dò chức năng gan, thận của người bệnh trước khi dùng fibrate.

Cần giảm liều thuốc chống đông máu xuống chỉ còn một phần ba liều cũ khi bắt đầu dùng fibrate và điều chỉnh nếu cần. Cần theo dõi thường xuyên lượng prothrombin máu. Điều chỉnh liều thuốc chống đông trong quá trình dùng và sau khi ngừng dùng fibrate 8 ngày. 

Nhược giáp có thể là một yếu tố làm tăng khả năng bị tác dụng phụ ở cơ.

Cần đo transaminase 3 tháng một lần, trong 12 tháng đầu dùng thuốc.

Phải tạm ngừng dùng thuốc nếu thấy SGPT (ALT) > 100 đơn vị quốc tế.

Biến chứng mật dễ xảy ra ở người bệnh xơ gan ứ mật hoặc có sỏi mật.

Không kết hợp fenofibrate với thuốc có tác dụng độc cho gan. 

Nếu sau 3–6 tháng dùng thuốc mà lượng lipid trong máu thay đổi không đáng kể thì phải xem xét trị liệu khác.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Thời kỳ mang thai 

Không nên dùng cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không nên dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Phối hợp fibrate với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase (pravastatin, simvastatin, fluvastatin) sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.

Phối hợp fibrate với cyclosporin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.

Fenofibrate làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông, dẫn đến làm tăng nguy cơ xuất huyết do đẩy các thuốc này khỏi vị trí gắn kết với protein huyết tương. Cần theo dõi lượng prothrombin thường xuyên hơn và điều chỉnh liều thuốc chống đông trong suốt thời gian điều trị bằng fenofibrate và sau khi ngừng thuốc 8 ngày. 

Không được kết hợp fenofibrate với các thuốc độc cho gan (thuốc ức chế monoamine oxidase, perhexiline maleate…).

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Fenofibrate 200 mg.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC