Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Korea United
(00003000)
Đã copy nội dung

Felodil 5

(00003000)
Đã copy nội dung
Korea United
(00003000)
Đã copy nội dung

Felodil 5

(00003000)
Đã copy nội dung
Thành phần: Felodipine
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-15946-12
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Korea United
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Felodil 5 Là Gì?

Felodil 5 của nhà sản xuất Korea United, có thành phần chính Felodipine, đây là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp.

Felodipin có thể dùng độc lập hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Thành Phần Của Felodil 5

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Felodipine

5mg

Công Dụng Của Felodil 5

Chỉ định

Thuốc Felodipine được dùng điều trị tăng huyết áp.

Felodipin có thể dùng độc lập hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Dược lực học

Felodipin là chất đối kháng calci nhóm Dihydropyridin (ức chế kênh Calci) tác động chọn lọc trên cơ trơn mạch máu. Felodipin làm giảm huyết áp do làm giảm sức cản ngoại biên thông qua tác động chọn lọc cao trên cơ trơn của các tiểu động mạch.

Dược động học

Hấp thu:

Theo đường uống, Felodipin hấp thu hầu như hoàn toàn. Sinh khả dụng của Felodipin xấp xỉ khoảng 20% và không phụ thuộc vào giới hạn điều trị. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2.5 - 5h.

Phân bố:

Felodipin liên kết mạnh với protein huyết tương xấp xỉ khoảng 99%, thể tích phân bố 10L/kg.

Chuyển hóa:

Felodipin trải qua chuyển hóa lần đầu ở gan, 6 chất chuyển hóa chiếm khoảng 23% hoạt tính.

Thải trừ:

Thời gian bán thải từ 11 - 16 giờ. Khoảng 70% liều dùng được bài tiết dưới dạng chuyển hóa trong nước tiểu và 10% bài tiết qua phân.

Liều Dùng Của Felodil 5

Cách dùng

Thuốc phải được uống nguyên viên, không được chia nhỏ, nghiền hoặc nhai.

Liều dùng

Người lớn:

Liều khuyến nghị dùng 5 -10mg một lần mỗi ngày.

Không dùng quá 20mg/ngày.

Người già hoặc bệnh nhân suy chức năng gan nặng:

Liều dùng cần được điều chỉnh. Liều khởi đầu thông thường là 2.5mg/ngày, liều tối đa là 5mg/ngày.

Trẻ em:

Chưa có báo cáo.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi quá liều?

Không dùng quá liều lượng được kê. Dùng thuốc nhiều hơn sẽ không cải thiện triệu chứng của bạn; thay vào đó chúng có thể gây ngộ độc hoặc những tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu bạn nghi vấn rằng bạn hoặc ai khác có thể đã sử dụng quá liều Felodil vui lòng đến phòng cấp cứu tại bệnh viện hoặc viện chăm sóc gần nhất. Mang theo hộp, vỏ, hoặc nhãn hiệu thuốc với bạn để giúp các bác sĩ có thông tin cần thiết.

Quá liều có thể gây giãn mạch ngoại biên quá mức gây tụt huyết áp mạnh và đôi khi gây chậm nhịp tim. Nếu tụt huyết áp trầm trọng, nên phối hợp điều trị triệu chứng. Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm, chân kê cao.

Trong những trường hợp tụt huyết áp mạnh do quá liều những chất đối kháng Calci, nên truyền dịch để tăng thể tích huyết tương.

Trường hợp có kèm theo chậm nhịp tim, dùng Atropin (0,5-1mg) đường tĩnh mạch. Các thuốc cường giao cảm có thể được dùng nếu các biện pháp đã nêu không đủ hiệu quả.

Chưa xác định được sự thẩm phân máu có loại được Felodipin hay không. Nên xem xét khả năng bệnh nhân có thể dùng quá liều nhiều loại thuốc khác nhau, tương tác thuốc, và những chuyển hóa bất thường ở bệnh nhân.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Felodil 5

    Khi sử dụng thuốc Felodil, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Một số tác dụng phụ được ghi nhận trong các nghiên cứu trên người dùng thuốc này là:

    • Đỏ bừng mặt;
    • Nhức đầu;
    • Đánh trống ngực;
    • Choáng váng;
    • Mệt mỏi;

    Hầu hết các phản ứng này tùy thuộc vào liều dùng và xảy ra lúc bắt đầu điều trị hay sau khi tăng liều. Khi xảy ra, những phản ứng này thường thoáng qua và giảm dần theo thời gian. Cũng giống như các Dihydropyridin khác, chứng sưng cổ chân phụ thuộc vào liều đã xảy ra ở những bệnh nhân dùng Felodipin do giãn tiền mao mạch.

    Cũng giống như các chất đối kháng Calci khác, sự phì đại lợi nhẹ đã được ghi nhận ở những bệnh nhân bị viêm nha chu hay viêm lợi. Sự phì đại này có thể tránh được hay hồi phục bằng cách lưu ý đến vệ sinh răng miệng. Những phản ứng về da ví dụ ngứa, phát ban... đã được ghi nhận.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Felodil 5

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Dihydropyridin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;

  • Nhồi máu cơ tim cấp;

  • Suy tim mất bù hoặc chưa kiểm soát được trừ khi suy tim đã được ổn định hoặc đã được kiểm soát;

  • Đau thắt ngực không ổn định;

Thận trọng khi dùng thuốc

Mặc dù gần đây người ta phát hiện ra những nguy cơ về độ an toàn và hiệu lực của những chất chẹn kênh calci, Felodipin vẫn được dùng rộng rãi ở Mỹ và nhiều nước khác để điều trị một số rối loạn tim như cơn đau thắt ngực (đặc biệt những cơn đau thắt không ổn định), một vài chứng loạn nhịp và làm giảm huyết áp. Tỷ lệ bệnh và tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân tăng huyết áp, đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim chưa được biết rõ.

Hạ huyết áp quá mức: Giống như các chất đối kháng calci khác, Felodipin thỉnh thoảng có thể gây tình trạng hạ huyết áp trầm trọng, một số hiếm trường hợp có thể gây ngất. Có thể dẫn đến phản xạ nhịp tim nhanh mà tình trạng này ở người nhạy cảm có thể gây cơn đau thắt ngực.

Suy tim: Mặc dù những nghiên cứu về huyết động lực ở một vài bệnh nhân NYHA suy tim nhóm II hoặc III điều trị bằng Felodipin không chứng minh được là không ảnh hưởng tới sự co thắt của cơ tim, sự an toàn ở những bệnh nhân suy tim chưa được thiết lập. Vì vậy cần cẩn thận đối với bệnh nhân suy tim hay suy chức năng tâm thất, đặc biệt cẩn thận khi kết hợp với thuốc chẹn β.

Người già hoặc bệnh nhân suy chức năng gan: Cần được theo dõi huyết áp thường xuyên trong suốt quá trình điều trị.

Phù ngoại biên: Là tác dụng phụ thường gặp nhất trong thử nghiệm lâm sàng. Phù ngoại biên thường nhẹ và không kết hợp với sự ứ dịch toàn thân. Hiện tượng này phụ thuộc vào tuổi và liều dùng, xảy ra khoảng 10% ở bệnh nhân dưới 50 tuổi dùng 5mg/ngày và khoảng 30% ở bệnh nhân trên 60 tuổi dùng 20mg/ngày. Hiện tượng này thường xảy ra trong 2 - 3 tuần đầu điều trị.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Thử nghiệm trên động vật cho thấy thuốc có khả năng gây quái thai. Do vậy, không dùng Felodipin cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Không biết được Felodipin có tiết qua sữa mẹ hay không và vì khả năng gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, nên quyết định ngưng cho con bú hay ngừng sử dụng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Rượu, Erythromycin có thể ức chế chuyển hóa của Felodipin, dẫn đến làm tăng nồng độ thuốc trong máu. Kết hợp Felodipin và Dantrolen tiêm tĩnh mạch có thể sẽ rất nguy hiểm vì Verapamil (một thuốc chẹn Calci khác) khi kết hợp với Dantrolen tiêm tĩnh mạch đưa đến hiện tượng rung tâm thất và tử vong ở động vật thí nghiệm.

Phenytoin, Carbamazepin, Phenobarbital, Primidon, Oxacarbazebin làm giảm nồng độ Felodipin trong máu do hiện tượng cảm ứng Enzym gây tăng chuyển hóa gan. Cần theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều Felodipin trong và sau khi kết hợp với các thuốc cảm ứng enzym ở trên.

Baclofen làm tăng cường tác dụng hạ huyết áp của Felodipin. Cần theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều cho phù hợp.

Itraconazole làm tăng nguy cơ phù nề vì làm giảm chuyển hóa ở gan của các chất đối kháng Calci. Cần thiết phải theo dõi biểu hiện lâm sàng và điều chỉnh liều Felodipin trong và sau khi kết hợp với Itraconazole.

Rifampicin làm giảm nồng độ của Felodipin (và các chất đối kháng Calci nói chung) huyết tương do tăng chuyển hóa ở gan. Cần thiết phải theo dõi biểu hiện lâm sàng và điều chỉnh liều Felodipin trong và sau khi kết hợp với Rifampicin.

Cimetidin có thể làm tăng nồng độ Felodipin trong huyết tương. Do vậy, cần điều chỉnh liều dùng Felodipin trong và sau khi điều trị bằng Cimetidin.

Các thuốc chẹn beta: Dùng kết hợp Felodipin với các thuốc chẹn beta giao cảm có thể gây hạ huyết áp quá mức, làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim ở người bệnh suy tim tiềm tàng hoặc không được kiểm soát.

Các Corticoid: Làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của Felodipin vì các Corticoid giữ muối và nước.

Các thuốc an thần: Tăng cường tác dụng hạ huyết áp cũng như nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Các thuốc chống trầm cảm họ Imipramin: Tăng cường tác dụng hạ huyết áp cũng như nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Bảo Quản

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ.

Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bệnh Liên Quan

  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC